Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết - Dung dịch tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110037824
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
2
Thành phần
  • Milrinon 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 5 ống x 10ml

Thông tin chi tiết về Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Itamerinon 10 là thuốc gì? 

  • Itamerinon 10 là thuốc tiêm chứa Milrinon 10mg, thường được chỉ định trong điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân suy tim cấp hoặc suy tim sung huyết nặng khi các phương pháp điều trị thông thường chưa mang lại hiệu quả mong muốn. Hoạt chất Milrinon giúp tăng sức co bóp của cơ tim đồng thời làm giãn mạch, nhờ đó cải thiện lưu lượng máu được tim bơm đi khắp cơ thể và giảm gánh nặng cho tim hoạt động. Thuốc có tác dụng nhanh nên chủ yếu được sử dụng tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế dưới sự theo dõi chặt chẽ của nhân viên y tế. Itamerinon 10 góp phần ổn định huyết động, cải thiện triệu chứng khó thở, mệt mỏi và hỗ trợ người bệnh vượt qua giai đoạn suy tim nặng trước khi chuyển sang các phác đồ điều trị duy trì phù hợp.

     

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn bị suy tim cấp mất bù, cần cải thiện nhanh chức năng bơm máu của tim.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng không đáp ứng đầy đủ với các thuốc điều trị thông thường.
  • Người có cung lượng tim thấp sau phẫu thuật tim, cần hỗ trợ tăng sức co bóp cơ tim trong thời gian ngắn.
  • Bệnh nhân cần điều trị ngắn hạn bằng thuốc tăng co bóp cơ tim và giãn mạch theo chỉ định của bác sĩ.

Tương tác

  • Theo cơ chế dược lý, Milrinon có khả năng tương tác với các thuốc chẹn kênh calci. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng khẳng định tương tác này gây ảnh hưởng đáng kể trong quá trình điều trị.
  • Khi phối hợp với digitalis, Milrinon có thể làm tăng hiệu quả co bóp của cơ tim mà không làm gia tăng các biểu hiện ngộ độc glycosid tim. Dù vậy, người bệnh vẫn cần được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian dùng đồng thời hai thuốc.
  • Nhờ cải thiện cung lượng tim, Milrinon có thể làm tăng tác dụng của các thuốc lợi tiểu. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh giảm liều thuốc lợi tiểu để hạn chế nguy cơ mất nước hoặc rối loạn điện giải.

Thận trọng

  • Itamerinon 10 chỉ nên được sử dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị để theo dõi huyết động và xử trí cấp cứu tim mạch khi cần.
  • Trong quá trình điều trị, cần theo dõi thường xuyên các chỉ số như huyết áp, nhịp tim, điện tâm đồ (ECG), lượng dịch vào - ra, nồng độ điện giải, chức năng thận và creatinin huyết nhằm đánh giá đáp ứng cũng như phát hiện sớm các bất thường.
  • Milrinon có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim, bao gồm cả rối loạn nhịp thất và trên thất. Vì vậy, cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân đã có tiền sử loạn nhịp hoặc có các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tình trạng này.
  • Thuốc có thể gây tụt huyết áp do tác dụng giãn mạch, nhất là ở người vốn có huyết áp thấp hoặc đang điều trị bằng các thuốc giãn mạch khác. Việc theo dõi huyết áp liên tục là rất cần thiết.
  • Milrinon không thể thay thế các phương pháp điều trị ngoại khoa đối với những trường hợp suy tim do nguyên nhân tắc nghẽn cơ học, chẳng hạn như hẹp van động mạch chủ nặng, hẹp van động mạch phổi hoặc hẹp đường ra thất trái do bệnh cơ tim phì đại.
  • Một số bệnh nhân có thể gặp kích ứng, đau hoặc viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền. Vì vậy, cần kiểm tra vị trí đặt đường truyền định kỳ để phát hiện sớm dấu hiệu thoát mạch hoặc phản ứng tại chỗ và xử trí kịp thời.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chỉ cân nhắc sử dụng Itamerinon 10 cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết, sau khi bác sĩ đã đánh giá lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Hiện vẫn còn hạn chế về dữ liệu liên quan đến việc Milrinon có bài tiết qua sữa mẹ hay ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do đó, phụ nữ đang cho con bú cần sử dụng thuốc một cách thận trọng và tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Itamerinon 10

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Milrinon, hoạt chất có khả năng tăng lực co bóp cơ tim và giãn mạch, giúp cải thiện nhanh cung lượng tim ở bệnh nhân suy tim cấp hoặc suy tim sung huyết nặng.
    • Phát huy tác dụng thông qua cơ chế ức chế phosphodiesterase III, không phụ thuộc vào thụ thể beta-adrenergic nên vẫn mang lại hiệu quả ở người đang điều trị bằng thuốc chẹn beta.
    • Tác dụng xuất hiện nhanh khi truyền tĩnh mạch, hỗ trợ ổn định huyết động trong các trường hợp cấp cứu tim mạch hoặc sau phẫu thuật tim.
    • Góp phần giảm áp lực lên tim, cải thiện triệu chứng khó thở, mệt mỏi và nâng cao khả năng bơm máu trong thời gian ngắn.
    • Được sử dụng phổ biến trong hồi sức tim mạch với hiệu quả đã được ghi nhận trên lâm sàng ở các trường hợp suy tim nặng.
  • Nhược điểm: 
    • Chỉ dùng bằng đường truyền tĩnh mạch và phải thực hiện tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế.
    • Cần theo dõi liên tục huyết áp, nhịp tim, điện tâm đồ và các chỉ số huyết động trong suốt quá trình điều trị.
    • Có nguy cơ gây hạ huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim ở một số bệnh nhân, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc truyền kéo dài.
    • Không phù hợp để điều trị duy trì lâu dài và không thể thay thế các biện pháp can thiệp ngoại khoa trong các trường hợp suy tim do tắc nghẽn cơ học.
    • Thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng theo chỉ định và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

Công dụng Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết

  • Milrinon hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc enzym phosphodiesterase III (PDE3), giúp hạn chế sự phân hủy của chất truyền tin nội bào cAMP trong tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Khi nồng độ cAMP tăng lên, lượng ion calci đi vào tế bào cơ tim cũng tăng theo, nhờ đó tim co bóp mạnh và hiệu quả hơn, cải thiện khả năng bơm máu đến các cơ quan.
  • Bên cạnh tác dụng tăng sức co bóp cơ tim, Milrinon còn làm giãn cả động mạch và tĩnh mạch, giúp giảm sức cản của hệ mạch, hạ áp lực mà tim phải chống đỡ và hỗ trợ tim hoạt động nhẹ nhàng hơn. Điểm khác biệt của hoạt chất này là không kích thích thụ thể adrenergic như một số thuốc tăng co bóp cơ tim khác và cũng không có cơ chế tác động giống các glycosid tim như Digoxin, nhờ đó vẫn có thể phát huy hiệu quả ở nhiều bệnh nhân đang sử dụng thuốc chẹn beta.

Thông tin chi tiết về Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết

Chỉ định

  • Đối với người lớn:
    • Điều trị ngắn hạn cho các trường hợp suy tim sung huyết nặng khi người bệnh không đáp ứng đầy đủ với các biện pháp điều trị duy trì thông thường.
    • Thuốc cũng được chỉ định cho bệnh nhân suy tim cấp, bao gồm tình trạng giảm cung lượng tim sau phẫu thuật.
  • Đối với trẻ em:
    • Thuốc được dùng trong thời gian ngắn (tối đa khoảng 35 giờ) để hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết nặng không đáp ứng với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn như glycosid tim, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch và/hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI).
    • Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các trường hợp suy tim cấp ở trẻ em, bao gồm hội chứng cung lượng tim thấp xuất hiện sau phẫu thuật tim.

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn với Milrinon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trường hợp giảm thể tích tuần hoàn nặng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Itamerinon 10 được sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng đúng quy định.
    • Dung dịch milrinon có thể pha với các dung dịch truyền như Natri clorid 0,9%, natri clorid 0,45%, Glucose 5%
  • Liều dùng: 
    • Người lớn
      • Liều khởi đầu là 50 microgam/kg thể trọng, thực hiện trong thời gian tối thiểu 10 phút.
      • Liều duy trì: Sau liều nạp, tiếp tục truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ từ 0,375 – 0,75 microgam/kg/phút, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và các thông số huyết động của người bệnh. Tổng liều sử dụng trong 24 giờ không nên vượt quá 1,13 mg/kg/ngày.
    • Trẻ em
      • Liều nạp: Truyền tĩnh mạch chậm từ 50 – 75 microgam/kg trong khoảng 30 – 60 phút.
      • Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ từ 0,25 – 0,75 microgam/kg/phút.
      • Liều cụ thể được lựa chọn dựa trên đáp ứng huyết động và khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
      • Thời gian điều trị có thể kéo dài tới khoảng 35 giờ tùy từng trường hợp.
    • Các đối tượng đặc biệt
      • Bệnh nhân suy thận: Do Milrinon được thải trừ chủ yếu qua thận, người bệnh suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh tốc độ truyền duy trì. Suy thận làm giảm Độ thanh thải thuốc và kéo dài thời gian bán thải của Milrinon.
      • Người cao tuổi: Các dữ liệu lâm sàng hiện có cho thấy người cao tuổi thường không cần điều chỉnh liều nếu chức năng thận còn bảo tồn tốt. Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: Đau đầu, ngoại tâm thu, nhịp nhanh thất, nhịp nhanh trên thất, hạ huyết áp.
  • Ít gặp: Giảm tiểu cầu, hạ Kali máu, run, rung thất, đau ngực/đau thắt ngực, rối loạn chức năng gan.
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, xoắn đỉnh, co thắt phế quản, phát ban và các phản ứng da dị ứng.
  • Chưa xác định tần suất: Giảm số lượng hồng cầu và/hoặc hemoglobin, suy thận, phản ứng tại vị trí tiêm truyền, xuất huyết não thất, còn ống động mạch

Bảo quản

Dung dịch truyền Itamerinon sau khi pha với các dịch truyền phù hợp có thể duy trì độ ổn định trong vòng 24 giờ khi được bảo quản ở nhiệt độ 2–8°C và tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Milrinone

Thuốc này chứa hoạt chất Milrinone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Milrinone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

6 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Itamerinon 10 điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook