Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Veenat 100 điều trị bệnh ung thư - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Veenat 100 điều trị bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
  • Imatinib 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 120 viên

Thông tin công ty

Natco Pharma Ltd.
Sản xuất

Thông tin chi tiết về Thuốc Veenat 100 điều trị bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Veenat 100 là thuốc gì? 

  • Veenat 100 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Imatinib mesylate 100mg, được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư và rối loạn tăng sinh tế bào theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế các protein tyrosine kinase bất thường – yếu tố thúc đẩy sự phát triển và phân chia của tế bào bệnh, từ đó góp phần làm chậm tiến triển của bệnh và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng hiệu quả. Veenat 100 thường được chỉ định cho người mắc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML), bệnh bạch cầu cấp dòng lympho có nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+ ALL), u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và một số bệnh lý hiếm khác có liên quan đến đột biến gen. Thuốc được sản xuất bởi Natco Pharma, một trong những doanh nghiệp dược phẩm nổi tiếng của Ấn Độ, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần dùng thuốc đúng liều, đúng thời điểm và tái khám định kỳ để bác sĩ theo dõi hiệu quả cũng như điều chỉnh phác đồ khi cần thiết. Việc tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng có thể làm giảm hiệu quả điều trị và ảnh hưởng đến kết quả lâu dài. Với cơ chế tác động trúng đích, Veenat 100 đã trở thành một trong những lựa chọn được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiều bệnh lý ác tính có liên quan đến đột biến tyrosine kinase.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn và trẻ em mắc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) có nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+).
  • Người bệnh bạch cầu cấp dòng lympho dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph+ ALL) theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân bị u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) có đột biến phù hợp với điều trị bằng Imatinib.
  • Người mắc hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES) hoặc bệnh bạch cầu mạn bạch cầu ái toan (CEL) có liên quan đến đột biến gen đáp ứng với Imatinib.
  • Bệnh nhân hội chứng tăng sinh tủy/xơ hóa tủy (MDS/MPD) có bất thường gen PDGFR.
  • Người mắc u xơ da lồi (Dermatofibrosarcoma Protuberans - DFSP) không thể phẫu thuật, tái phát hoặc đã di căn.

Tương tác

  • Thuốc ức chế CYP3A4: Khi dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol, nồng độ imatinib trong máu có thể tăng đáng kể. Ở người khỏe mạnh, ketoconazol làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) khoảng 26% và tăng diện tích dưới đường cong (AUC) khoảng 40%, từ đó làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc cảm ứng CYP3A4: Các thuốc như rifampicin có khả năng thúc đẩy chuyển hóa imatinib, khiến nồng độ thuốc trong cơ thể giảm mạnh. Nghiên cứu ghi nhận rifampicin làm tăng độ thanh thải của imatinib gần 4 lần, đồng thời làm giảm Cmax và AUC, có thể khiến hiệu quả điều trị suy giảm. Tương tự, phenytoin cũng được ghi nhận làm giảm nồng độ imatinib trong huyết tương.
  • Tương tác với simvastatin: Imatinib có thể làm giảm quá trình chuyển hóa simvastatin, dẫn đến tăng nồng độ thuốc này trong máu. Cmax của simvastatin có thể tăng khoảng 2 lần, trong khi AUC tăng khoảng 3,5 lần, làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ trên cơ và gan.
  • Ảnh hưởng đến CYP2D6: Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy imatinib có khả năng ức chế enzym CYP2D6. Vì vậy, khi phối hợp với các thuốc được chuyển hóa qua enzym này, nồng độ thuốc có thể tăng dù hiện chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng xác nhận.
  • Ảnh hưởng đến CYP2C9 và CYP2C19: Imatinib cũng có khả năng ức chế CYP2C9 và CYP2C19. Khi dùng đồng thời với warfarin hoặc các thuốc chống đông nhóm dicoumarol, thời gian prothrombin có thể kéo dài. Người bệnh cần được theo dõi chỉ số đông máu thường xuyên, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, ngừng thuốc hoặc điều chỉnh liều.
  • Metoprolol: Imatinib chỉ ảnh hưởng nhẹ đến chuyển hóa metoprolol qua CYP2D6. Mặc dù Cmax và AUC của metoprolol có tăng nhẹ (khoảng 23%), mức độ này thường không có ý nghĩa lâm sàng và hiếm khi cần điều chỉnh liều.

Thận trọng

  • Người có tiền sử bệnh tim hoặc nguy cơ mắc bệnh tim mạch cần được theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân lớn tuổi hoặc có bệnh tim từ trước nên được đánh giá phân suất tống máu thất trái (LVEF) trước khi bắt đầu dùng thuốc.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu suy tim như khó thở, phù hoặc mệt mỏi kéo dài, cần được thăm khám và điều trị kịp thời.
  • Trong tháng đầu điều trị, nên kiểm tra công thức máu mỗi tuần; tháng thứ hai kiểm tra hai tuần một lần, sau đó thực hiện định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Nếu xảy ra giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nghiêm trọng, cần xem xét giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc.
  • Chức năng gan (AST, ALT, bilirubin, phosphatase kiềm) cần được đánh giá trước khi điều trị và theo dõi định kỳ hằng tháng hoặc thường xuyên hơn nếu cần.
  • Người bị suy gan ở bất kỳ mức độ nào cần được theo dõi cẩn thận vì nguy cơ tăng độc tính của thuốc. Đối với bệnh nhân u mô đệm đường tiêu hóa (GIST), tình trạng di căn gan có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan.
  • Khi phối hợp imatinib với hóa trị liều cao, nguy cơ tăng men gan và tăng bilirubin có thể cao hơn. Vì vậy, cần theo dõi chức năng gan thường xuyên trong suốt quá trình điều trị phối hợp.
  • Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 nếu không thật sự cần thiết, vì có thể làm giảm nồng độ imatinib và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy imatinib có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi. Do dữ liệu trên người còn hạn chế, thuốc chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai kỳ.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Imatinib và các chất chuyển hóa đã được chứng minh bài tiết vào sữa ở động vật. Mặc dù chưa có dữ liệu đầy đủ trên người, phụ nữ đang điều trị bằng imatinib được khuyến cáo không nên cho con bú nhằm hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.

Ưu - Nhược điểm của Veenat 100

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Imatinib 100mg, hoạt chất điều trị đích được sử dụng trong nhiều bệnh lý như bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML), bệnh bạch cầu cấp dòng lympho Ph+ (Ph+ ALL), u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và một số rối loạn tăng sinh tủy khác theo chỉ định.
    • Cơ chế tác động chọn lọc lên các tyrosine kinase bất thường, giúp làm chậm sự phát triển của tế bào bệnh và nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh.
    • Dạng viên nén uống thuận tiện, người bệnh có thể sử dụng tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ, giảm nhu cầu điều trị bằng đường tiêm truyền.
    • Hàm lượng 100mg linh hoạt, phù hợp cho việc khởi đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều tùy theo từng phác đồ và đáp ứng của người bệnh.
    • Được sản xuất bởi Natco Pharma, doanh nghiệp dược phẩm uy tín của Ấn Độ với quy trình sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
    • Có thể sử dụng điều trị kéo dài dưới sự theo dõi của bác sĩ, góp phần cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho nhiều bệnh nhân.
  • Nhược điểm: 
    • Có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, phù, mệt mỏi, tiêu chảy, giảm tế bào máu hoặc tăng men gan ở một số người bệnh.
    • Dễ xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác, đặc biệt các thuốc ảnh hưởng đến enzym CYP3A4, nên cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng trước khi điều trị.
    • Người bệnh phải theo dõi định kỳ công thức máu, chức năng gan và một số chỉ số khác để phát hiện sớm các bất thường trong quá trình dùng thuốc.
    • Thuốc là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng theo chỉ định và giám sát của bác sĩ chuyên khoa, không phù hợp để tự ý mua hoặc tự điều chỉnh liều.
    • Một số bệnh nhân ở giai đoạn nặng hoặc gặp khó khăn trong việc nuốt thuốc có thể không thuận tiện khi sử dụng dạng viên uống.

Công dụng Thuốc Veenat 100 điều trị bệnh ung thư

  • Imatinib là một dẫn chất thuộc nhóm phenylaminopyrimidine, hoạt động như một thuốc ức chế tyrosine kinase có tính chọn lọc. Hoạt chất này ngăn chặn hiệu quả hoạt động của enzym ABL tyrosine kinase cả trong nghiên cứu trong cơ thể sống và trong phòng thí nghiệm, đồng thời ức chế protein BCR-ABL – yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML). Bên cạnh đó, Imatinib còn ức chế hoạt động của các thụ thể tyrosine kinase liên quan đến yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGFR) và yếu tố tế bào gốc (c-KIT/SCF), từ đó làm giảm các tín hiệu thúc đẩy tăng sinh tế bào bất thường. Đáng chú ý, thuốc chủ yếu tác động lên các đích điều trị này mà ít ảnh hưởng đến các con đường tín hiệu sinh học khác, giúp tăng tính chọn lọc trong điều trị.

Thông tin chi tiết về Thuốc Veenat 100 điều trị bệnh ung thư

Chỉ định

  • Bạch cầu nguyên bào lympho giai đoạn cấp tính.
  • Bạch cầu dòng tuỷ mạn tính.
  • Khối u mô đệm đường tiêu hoá.
  • Bệnh tăng sinh tuỷ.

Chống chỉ định

  • Không dùng trong những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng thuốc vào buổi sáng và buổi tối trong 7 đến 13 tháng.
    • Dùng thuốc theo đường uống với nhiều nước.
    • Không ngừng thuốc đợt đột và sử dụng đều đặn theo đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Liều dùng: 
    • Thông thường liều dùng thuốc khoảng 400-800mg và chia 1-2 lần mỗi ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trong quá trình phát triển lâm sàng, hầu hết bệnh nhân sẽ gặp phải các tác dụng phụ tại một số thời điểm trong quá trình điều trị. Các tác dụng phụ được báo cáo phổ biến nhất (> 10%) là giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, nhức đầu, khó tiêu, phù nề, tăng cân, buồn nôn, nôn, chuột rút, đau cơ xương, tiêu chảy, phát ban, mệt mỏi và đau dạ dày.

Các phản ứng phụ rất thường gặp (tỷ lệ mắc ≥1/10):

  • Các bất thường toàn thân: ứ nước, phù nề (56%), mệt mỏi (15%).
  • Bất thường về máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu (14%), giảm tiểu cầu (14%) và thiếu máu (11%).
  • Bất thường về hệ thần kinh: nhức đầu (11%).
  • Bất thường về hệ tiêu hóa: buồn nôn (51%), nôn (25%), tiêu chảy (25%), khó tiêu (13%) và đau bụng (14%).
  • Các bất thường về da và mô dưới da: phù quanh ổ mắt (32%), viêm da/chàm/phát ban (26%).
  • Các bất thường về cơ xương, mô liên kết và xương: co thắt cơ, co thắt cơ gây đau (36%), đau cơ xương bao gồm đau cơ (14%), đau khớp và đau xương.
  • Khám bất thường: tăng cân.

Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Imatinib

Thuốc này chứa hoạt chất Imatinib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Imatinib

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook