Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư - Dung dịch tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
35
Thành phần
  • Mitoxantrone hydrocloride 20mg
Quy cách đóng gói Hộp 10ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2mg/ml

Nitrol 20mg/10ml là thuốc gì? 

  • Nitrol 20mg/10ml là thuốc điều trị ung thư dạng tiêm truyền, chứa hoạt chất Mitoxantrone hydrochloride với hàm lượng tương đương 20mg Mitoxantrone trong mỗi lọ 10ml. Thuốc được bác sĩ chỉ định trong điều trị một số bệnh lý ác tính như bệnh bạch cầu cấp không phải dòng lympho, ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển kháng hormon và hỗ trợ điều trị một số trường hợp đa xơ cứng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Mitoxantrone hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào bất thường, từ đó góp phần kiểm soát diễn tiến của bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị. Do có thể ảnh hưởng đến tim và tủy xương, Nitrol 20mg/10ml chỉ được sử dụng tại bệnh viện dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời người bệnh cần được kiểm tra sức khỏe định kỳ trong suốt quá trình điều trị để đảm bảo hiệu quả và hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn mắc bệnh bạch cầu cấp không phải dòng lympho (ANLL/AML) theo chỉ định của bác sĩ, thường dùng phối hợp với các thuốc hóa trị khác.
  • Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng thiến (kháng hormon) giai đoạn tiến triển, sử dụng kết hợp với corticosteroid để hỗ trợ điều trị.
  • Người mắc đa xơ cứng tiến triển thứ phát (Secondary Progressive Multiple Sclerosis) nhằm giảm số lần tái phát và làm chậm tiến triển của bệnh trong những trường hợp phù hợp.
  • Bệnh nhân được bác sĩ chuyên khoa chỉ định điều trị bằng Mitoxantrone và được truyền thuốc tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đầy đủ điều kiện theo dõi do nguy cơ gây độc trên tim và tủy xương.

Tương tác

  • Mitoxantrone có thể tương tác với nhiều thuốc khác, vì vậy người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
  • Khi phối hợp Mitoxantrone với Paclitaxel, Doxorubicin hoặc các thuốc hóa trị khác, nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn có thể tăng lên, đặc biệt là tình trạng ức chế tủy xương, giảm tế bào máu và các rối loạn trên đường tiêu hóa.
  • Trong thời gian điều trị, hệ miễn dịch của người bệnh có thể bị suy giảm. Vì vậy, việc sử dụng các chế phẩm chứa vi khuẩn hoặc nấm men sống như Lactobacillus acidophilus cần được cân nhắc thận trọng. Nếu sức đề kháng chưa hồi phục, nên trì hoãn sử dụng các sản phẩm này để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cơ hội.
  • Ngoài ra, Diltiazem có thể làm tăng nồng độ Mitoxantrone trong cơ thể, từ đó làm gia tăng khả năng xuất hiện các biến cố như rối loạn nhịp tim, suy tim hoặc suy giảm chức năng tủy xương, dẫn đến giảm bạch cầu và tiểu cầu.

Thận trọng

  • Trước và trong suốt quá trình điều trị bằng Nitrol 20mg/10ml, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ suy tim sung huyết, bác sĩ sẽ đánh giá chức năng tim thông qua chỉ số phân suất tống máu thất trái (LVEF).
  • Công thức máu toàn phần, bao gồm số lượng tiểu cầu, cần được kiểm tra trước mỗi chu kỳ điều trị và bất cứ khi nào có biểu hiện nghi ngờ nhiễm trùng. Đồng thời, chức năng gan cũng nên được theo dõi định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra.
  • Nitrol 20mg/10ml chỉ được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, tuyệt đối không tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm động mạch hoặc tiêm vào khoang tủy sống. Việc dùng thuốc sai đường có thể dẫn đến tổn thương thần kinh nghiêm trọng, thậm chí để lại di chứng không hồi phục.
  • Đối với những bệnh nhân đã bị suy tủy do hóa trị trước đó, Mitoxantrone chỉ nên được cân nhắc khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ làm tình trạng suy tủy trở nên nặng hơn.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Mitoxantrone có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng thuốc, đồng thời những người còn khả năng sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Hoạt chất này cũng có thể bài tiết vào sữa mẹ. Để tránh nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang điều trị bằng Nitrol 20mg/10ml được khuyến cáo ngừng cho con bú cho đến khi kết thúc điều trị và được bác sĩ xác nhận an toàn.

Ưu - Nhược điểm của Nitrol 20mg/10ml

  • Ưu điểm:
    • Chứa Mitoxantrone hydrochloride, hoạt chất có hiệu quả trong điều trị một số bệnh ung thư và bệnh đaxơ cứng theo chỉ định.
    • Giúp ức chế sự phát triển của tế bào bất thường, góp phần kiểm soát tiến triển của bệnh và cải thiện hiệu quả điều trị.
    • Được đánh giá có khả năng dung nạp tương đối tốt ở nhiều bệnh nhân khi sử dụng đúng liều và dưới sự theo dõi của bác sĩ.
    • Khi phối hợp trong phác đồ điều trị đa xơ cứng tiến triển, thuốc có thể giúp giảm số lần tái phát và làm chậm diễn tiến của bệnh ở một số đối tượng phù hợp.
    • Dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch giúp đưa thuốc vào cơ thể nhanh, phù hợp với điều trị tại bệnh viện.
  • Nhược điểm:
    • Chỉ được sử dụng tại cơ sở y tế dưới sự giám sát của nhân viên y tế, không thể tự dùng tại nhà.
    • Có nguy cơ gây các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng như suy tủy, giảm tế bào máu, độc tính trên tim và tăng nguy cơ nhiễm trùng nên cần theo dõi định kỳ.
    • Có thể gây hại cho thai nhi, vì vậy chống chỉ định hoặc cần cân nhắc rất kỹ khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
    • Không thích hợp cho người có chức năng tim hoặc tủy xương suy giảm nếu chưa được bác sĩ đánh giá đầy đủ lợi ích và nguy cơ.
    • Cần xét nghiệm máu và theo dõi chức năng tim, chức năng gan thường xuyên trong suốt quá trình điều trị, làm tăng yêu cầu theo dõi và chi phí điều trị.
     

Công dụng Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư

  • Mitoxantrone là thuốc chống ung thư có cơ chế tác động trực tiếp lên vật chất di truyền của tế bào. Hoạt chất này chèn vào giữa các chuỗi DNA, hình thành các liên kết bất thường và gây đứt gãy sợi DNA, từ đó cản trở quá trình sao chép và phân chia tế bào. Đồng thời, Mitoxantrone cũng tác động lên RNA và ức chế mạnh enzyme topoisomerase II – enzyme tham gia tháo xoắn, sửa chữa và duy trì cấu trúc DNA. Nhờ cơ chế này, thuốc có khả năng tiêu diệt cả những tế bào đang phân chia mạnh lẫn các tế bào không ở giai đoạn phân chia, vì vậy tác dụng của Mitoxantrone không chỉ giới hạn ở một pha nhất định của chu kỳ tế bào.

Thông tin chi tiết về Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư

Chỉ định

  • Thuốc Nitrol 20mg được chỉ định cho bệnh nhân đa xơ cứng tiến triển thứ phát (mãn tính) để giảm tần suất tái phát và các biến cố liên quan đến thần kinh. Thuốc này không được chỉ định cho những bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng tiến triển nguyên phát.
  • Nitrol 20mg kết hợp với corticosteroid được sử dụng như liệu pháp hóa trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone giai đoạn tiến triển. 
  • Mitoxantrone cũng được chỉ định kết hợp trong phác đồ ban đầu điều trị bệnh bạch cầu cấp tính không phải lympho (ANLL) ở người trưởng thành.

Chống chỉ định

  • Thuốc được khuyến cáo chống chỉ định cho trường hợp bệnh nhân từng gặp mẫn cảm hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng khi tiêm Mitoxantrone.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường tiêm
  • Liều dùng: 
    • Với bệnh đa xơ cứng, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol cho bệnh đa xơ cứng là 12 mg/m², được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn (từ 5 đến 15 phút) mỗi 3 tháng 1 lần.
    • Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone bằng phác đồ kết hợp với corticosteroid, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol là 12 đến 14 mg/m², truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn mỗi 21 ngày 1 lần.
    • Liệu pháp ban đầu cho ANLL ở người lớn: Liều khuyến cáo cho mitoxantrone là 12 mg/m² mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 3 dưới dạng truyền tĩnh mạch.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Phản ứng dị ứng:
    • Hạ huyết áp.
    • Khó thở.
    • Nổi mề đay.
    • Phát ban trên da.
  • Tác dụng trên da và tại vị trí truyền:
    • Thoát mạch gây đỏ da, sưng, đau hoặc cảm giác nóng rát.
    • Da có thể đổi màu xanh tại vị trí tiêm truyền.
    • Trường hợp nặng có thể gây hoại tử mô, cần cắt lọc hoặc ghép da.
    • Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.
  • Rối loạn huyết học:
    • Giảm số lượng tế bào máu do ức chế tủy xương.
    • Tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp thứ phát, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc hóa trị khác.
  • Suy tủy xương:
    • Giảm sản tủy xương.
    • Giảm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu.
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Buồn nôn.
    • Nôn.
    • Mất nước nếu nôn nhiều.
    • Viêm miệng hoặc viêm niêm mạc miệng, thường xuất hiện trong tuần đầu điều trị.
  • Tác dụng trên tim mạch:
    • Suy tim sung huyết.
    • Nhịp tim nhanh.
    • Rối loạn nhịp tim.
    • Đau ngực.
    • Thay đổi điện tâm đồ (ECG).
    • Giảm phân suất tống máu thất trái, đôi khi không có triệu chứng.
  • Tác dụng trên hô hấp:
    • Viêm phổi kẽ đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân điều trị bằng phác đồ có chứa Mitoxantrone.

Bảo quản

Thuốc tiêm Nitrol 20mg nên được bảo quản trong tủ lạnh ( khoảng nhiệt độ 2°C – 8°C), tránh đông lạnh.

Thông tin về hoạt chất: Mitoxantrone

Thuốc này chứa hoạt chất Mitoxantrone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Mitoxantrone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

2 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook