Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Antipec 1g điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm - Bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Antipec 1g điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893710038424
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
4
Thành phần
  • Cefepime 1g
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Antipec 1g điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1g

Antipec 1g là thuốc gì? 

  • Antipec 1g là thuốc gì? Antipec 1g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc chứa hoạt chất chính Cefepime 1g – một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 4, có khả năng tác động lên nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh, giúp kiểm soát và loại bỏ tình trạng nhiễm trùng trong cơ thể. Với dạng bào chế tiêm, Antipec 1g thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn cần điều trị bằng đường tiêm như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc một số tình trạng nhiễm khuẩn nặng khác. Ngoài ra, thuốc còn có thể được sử dụng trong một số trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật hoặc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ đối với người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng cao.

Đối tượng sử dụng

  • Người bệnh mắc các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefepime gây ra và cần điều trị bằng kháng sinh đường tiêm.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mạn hoặc các nhiễm khuẩn phổi khác theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả trường hợp nhiễm khuẩn có biến chứng.
  • Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn gây bệnh.
  • Bệnh nhân gặp nhiễm khuẩn ổ bụng cần sử dụng kháng sinh phổ rộng trong phác đồ điều trị.
  • Người bệnh bị nhiễm khuẩn huyết hoặc các tình trạng nhiễm khuẩn nặng cần kiểm soát bằng kháng sinh tiêm.
  • Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang gặp nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, được bác sĩ chỉ định sử dụng để phòng ngừa hoặc điều trị.
  • Người lớn và trẻ em (tùy theo độ tuổi, cân nặng, tình trạng bệnh và chức năng thận) khi có chỉ định sử dụng từ bác sĩ chuyên khoa.

Tương tác

  • Tác dụng diệt khuẩn của các kháng sinh nhóm beta-lactam có thể bị suy giảm khi sử dụng đồng thời với những thuốc có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.
  • Cần theo dõi sát chức năng thận khi phối hợp Cefepime với các thuốc có nguy cơ gây độc cho thận nhằm hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng đào thải thuốc.
  • Khi dùng chung với thuốc chống đông hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, Cefepime có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tình trạng chảy máu, do đó cần được kiểm soát và theo dõi phù hợp.
  • Probenecid có khả năng làm giảm quá trình bài tiết Cefepime qua thận, khiến nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên và kéo dài tác dụng của thuốc.
  • Sử dụng Cefepime cùng các loại đồ uống có chứa cồn có thể gây phản ứng giống Disulfiram với các biểu hiện như buồn nôn, nôn ói hoặc cảm giác khó chịu.
  • Cefepime có thể khiến một số phương pháp xét nghiệm glucose trong nước tiểu (không sử dụng phản ứng enzym) cho kết quả dương tính giả.
  • Không nên pha trộn Cefepime trong cùng một bơm tiêm hoặc hệ thống truyền với một số thuốc kháng sinh khác như Gentamicin, Tobramycin sulfat, Metronidazol, Vancomycin, Aminophyllin hoặc Netilmicin do có thể xảy ra tương kỵ thuốc.

Thận trọng

  • Một số trường hợp có thể xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng với Cefepime, thậm chí đe dọa tính mạng. Nếu nhận thấy dấu hiệu quá mẫn nặng, cần ngừng thuốc ngay lập tức và áp dụng biện pháp xử trí y tế phù hợp.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Antipec 1g, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với Cefepime, nhóm kháng sinh beta-lactam hoặc các loại thuốc khác để giảm nguy cơ xảy ra phản ứng bất lợi.
  • Cần thận trọng khi sử dụng liều Cefepime đầu tiên cho những bệnh nhân từng có tiền sử dị ứng, hen suyễn hoặc cơ địa nhạy cảm. Nếu xuất hiện dấu hiệu dị ứng, nên dừng điều trị và đánh giá lại tình trạng người bệnh.
  • Việc sử dụng Cefepime kéo dài hoặc không phù hợp có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn kháng thuốc phát triển. Trong trường hợp xuất hiện tình trạng bội nhiễm, cần lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.
  • Người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc mắc các bệnh lý có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thận cần được điều chỉnh liều dùng Cefepime để tránh tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Nếu nghi ngờ hoặc được chẩn đoán tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile, cần ngừng sử dụng Cefepime và có hướng xử trí phù hợp.
  • Cefepime có thể gây sai lệch kết quả một số xét nghiệm như xét nghiệm Coombs hoặc xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp khử đồng, dẫn đến kết quả dương tính giả.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Antipec 1g khi bác sĩ đánh giá rằng lợi ích điều trị mang lại cao hơn so với những nguy cơ có thể xảy ra đối với mẹ và thai nhi.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc, đồng thời theo dõi tình trạng của trẻ trong trường hợp Cefepime có khả năng bài tiết qua sữa mẹ.

Ưu - Nhược điểm của Antipec 1g

  • Ưu điểm: 
    • Antipec 1g chứa Cefepime – một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 4 có phổ kháng khuẩn rộng, giúp điều trị hiệu quả nhiều loại nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
    • Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, giúp hoạt chất hấp thu nhanh, đạt nồng độ điều trị tốt và phát huy tác dụng nhanh hơn so với nhiều thuốc kháng sinh dạng uống.
    • Có thể được chỉ định cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau, bao gồm cả trẻ em từ trên 2 tháng tuổi khi có sự đánh giá và hướng dẫn của bác sĩ.
    • Dạng tiêm giúp thuốc phù hợp trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, người bệnh không thể sử dụng thuốc đường uống hoặc cần kiểm soát nhiễm trùng nhanh chóng.
  • Nhược điểm: 
    • Antipec 1g sử dụng theo đường tiêm truyền, do đó người bệnh cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn, không thuận tiện như các thuốc dùng đường uống.
    • Việc sử dụng thuốc có thể gây khó chịu tại vị trí tiêm như đau, sưng hoặc kích ứng tại chỗ ở một số người bệnh.
    • Cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đồng thời theo dõi trong quá trình điều trị để đảm bảo an toàn và hạn chế tác dụng không mong muốn.

Công dụng Antipec 1g điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

  • Cefepime là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 4, có phổ tác dụng rộng và được sử dụng thông qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc có khả năng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào, khiến cấu trúc bảo vệ của vi khuẩn bị phá vỡ và dẫn đến sự tiêu diệt của chúng. Cefepime có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương, bao gồm cả một số chủng đã giảm nhạy cảm với Cephalosporin thế hệ 3 hoặc nhóm Aminoglycosid.
  • So với nhiều kháng sinh beta-lactam khác, Cefepime có khả năng chống chịu tốt trước sự thủy phân của phần lớn enzyme beta-lactamase do vi khuẩn tạo ra. Đồng thời, thuốc có khả năng xâm nhập nhanh vào tế bào vi khuẩn Gram âm, giúp phát huy hiệu quả kháng khuẩn mạnh. Cefepime có mức độ gắn kết thấp với các beta-lactamase được mã hóa trên nhiễm sắc thể, nhờ đó duy trì được hoạt tính trong nhiều trường hợp vi khuẩn có cơ chế đề kháng.
  • Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy vị trí tác động chính của Cefepime trên tế bào vi khuẩn là các protein gắn penicillin (PBP), đặc biệt là PBP 3. Ngoài ra, thuốc còn có khả năng liên kết với một số PBP khác như PBP 2, PBP 1a và PBP 1b. Khả năng gắn kết với PBP 2 sau khi dùng thuốc được xem là yếu tố góp phần làm tăng hiệu lực kháng khuẩn của Cefepime so với một số Cephalosporin tiêm khác. Bên cạnh đó, sự tương tác với PBP 1a và PBP 1b cũng hỗ trợ làm gia tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn của thuốc.
 
 

Thông tin chi tiết về Antipec 1g điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Chỉ định

  • Người lớn: 
    • Nhiễm khuẩn tiết niệu, trong ổ bụng, phụ khoa, hô hấp dưới, mô mềm và da.
    • Bị nhiễm khuẩn máu liên quan hay nghi ngờ liên quan tới bất cứ nhiễm khuẩn nào kể trên.
    • Chữa trị theo kinh nghiệm cho người giảm bạch cầu trung tính kèm sốt. Với người có tỷ lệ cao bị nhiễm trùng mức nặng, đơn trị bằng kháng sinh có thể không phù hợp.
    • Chữa trị dự phòng ở người trải qua phẫu thuật.
  • Trẻ em: 
    • Viêm phổi.
    • Nhiễm khuẩn ở tiết niệu, mô mềm và da.
    • Bị nhiễm khuẩn máu liên quan hay nghi ngờ liên quan tới bất cứ nhiễm khuẩn nào kể trên.
    • Chữa trị theo kinh nghiệm cho người giảm bạch cầu trung tính kèm sốt. Với người có tỷ lệ cao bị nhiễm trùng mức nặng, đơn trị bằng kháng sinh có thể không phù hợp.
    • Viêm màng não do nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định

  • Người trước đó đã xảy ra phản ứng quá mẫn với Cefepime, tá dược trong Antipec 1g hoặc với Cephalosporin hoặc kháng sinh beta-lactam khác.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng Antipec 1g bằng cách tiêm bắp hoặc là tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn và thanh thiếu niên trên 40 kg, có chức năng thận bình thường: 
      • Nhiễm khuẩn mức độ nặng:
        • Liều dùng: 2g Cefepime.
        • Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch (IV).
        • Tần suất: Mỗi 12 giờ/lần.
      • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mức độ nhẹ và vừa:
        • Liều dùng: 0,5 - 1g Cefepime.
        • Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM).
      • Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu mức độ nhẹ và vừa:
        • Liều dùng: 1g Cefepime.
        • Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM).
      • Nhiễm khuẩn rất nặng hoặc đe dọa tính mạng:
        • Liều dùng: 2g Cefepime.
        • Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch (IV).
        • Tần suất: Mỗi 8 giờ/lần.
      • Thời gian điều trị:
        • Thông thường kéo dài từ 7 - 10 ngày.
        • Với trường hợp nhiễm khuẩn nặng, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn tùy theo đáp ứng của người bệnh.
        • Người bệnh giảm bạch cầu trung tính kèm sốt cần điều trị ít nhất 7 ngày, tiếp tục cho đến khi tình trạng giảm bạch cầu được cải thiện và kiểm soát được nhiễm khuẩn.
      • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng ở người lớn:
        • Dùng 2g Cefepime tiêm tĩnh mạch, truyền trong khoảng 30 phút trước phẫu thuật khoảng 1 giờ.
        • Sau đó sử dụng thêm 500mg Metronidazol tiêm tĩnh mạch.
        • Không pha chung Cefepime và Metronidazol trong cùng một dung dịch do có nguy cơ tương kỵ.
        • Nếu ca phẫu thuật kéo dài trên 12 giờ, có thể lặp lại liều Cefepime sau 12 giờ nhưng không cần nhắc lại Metronidazol.
    • Người bệnh suy thận: 
      • ClCr trên 50 ml/phút:
        • Nhiễm khuẩn rất nặng/đe dọa tính mạng: 2g mỗi 8 giờ.
        • Nhiễm khuẩn nặng: 2g mỗi 12 giờ.
        • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa: 500mg mỗi 12 giờ.
        • Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu nhẹ và vừa: 1g mỗi 12 giờ.
      • ClCr từ 30 - 50 ml/phút:
        • Nhiễm khuẩn rất nặng/đe dọa tính mạng: 2g mỗi 12 giờ.
        • Nhiễm khuẩn nặng: 2g mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa: 500mg mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu nhẹ và vừa: 1g mỗi ngày 1 lần.
      • ClCr từ 11 - 29 ml/phút:
        • Nhiễm khuẩn rất nặng/đe dọa tính mạng: 2g mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn nặng: 1g mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa: 500mg mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu nhẹ và vừa: 500mg mỗi ngày 1 lần.
      • ClCr ≤ 10 ml/phút:
        • Nhiễm khuẩn rất nặng/đe dọa tính mạng: 1g mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn nặng: 500mg mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và vừa: 250mg mỗi ngày 1 lần.
        • Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu nhẹ và vừa: 250mg mỗi ngày 1 lần.
      • Người bệnh đang thẩm phân máu:
        • Liều dùng: 500mg mỗi ngày 1 lần.
        • Ngày đầu tiên dùng 1g, sau đó duy trì 500mg/ngày.
        • Riêng bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt tiếp tục dùng 1g/ngày theo chỉ định bác sĩ.
      • Người bệnh thẩm phân màng bụng liên tục cấp cứu:
        • Có thể sử dụng liều tương tự người có chức năng thận bình thường.
        • Chỉ áp dụng trong thời gian tối đa khoảng 48 giờ.
    • Trẻ em có chức năng thận bình thường: 
      • Trẻ trên 2 tháng tuổi, cân nặng dưới 40kg bị nhiễm khuẩn da, mô mềm, đường tiết niệu hoặc viêm phổi:
        • Liều dùng: 50mg/kg/lần.
        • Tần suất: Mỗi 12 giờ/lần.
        • Thời gian điều trị: Khoảng 10 ngày.
      • Trẻ trên 2 tháng tuổi, cân nặng dưới 40kg bị giảm bạch cầu trung tính kèm sốt, nhiễm khuẩn nặng hoặc viêm màng não do vi khuẩn:
        • Liều dùng: 50mg/kg/lần.
        • Tần suất: Mỗi 8 giờ/lần.
        • Thời gian điều trị: Khoảng 7 - 10 ngày.
    • Lưu ý: Liều dùng Antipec 1g cần được điều chỉnh phù hợp với từng người bệnh dựa trên tình trạng nhiễm khuẩn, cân nặng, độ tuổi và chức năng thận. Thuốc chỉ nên sử dụng dưới sự hướng dẫn và theo dõi của nhân viên y tế.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp phát ban, thiếu máu, viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm, tăng ALT, AST, đau, viêm chỗ tiêm,...
  • Ít gặp buồn ói, nhức đầu, tăng BUN, sốt, viêm ở chỗ truyền thuốc, ói mửa, giảm bạch cầu,...
  • Hiếm gặp ngứa cơ quan sinh dục, ớn lạnh, mạch máu giãn, nhiễm Candida,...
  • Chưa rõ: Xuất huyết, khó chịu Đường tiêu hóa, thiếu máu bất sản, hội chứng SJS, suy thận,...

Bảo quản

Bảo quản Antipec 1g ở mức nhiệt < 30 độ C, ở bao bì gốc. Dung dịch pha xong mà không dùng ngay thì có thể bảo quản không quá 24 tiếng ở 5°C ± 2°C.

Thông tin về hoạt chất: Cefepime

Thuốc này chứa hoạt chất Cefepime. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Cefepime

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Antipec 1g điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook