Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
890110122924
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
16
Từ khóa
Thành phần
  • Rivaroxaban 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Risongen 10 là thuốc gì? 

  • Risongen 10 là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống đông máu, thường được sử dụng trong việc hỗ trợ ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Nhờ cơ chế tác động lên quá trình đông máu, thuốc giúp giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng nguy hiểm như tắc mạch, đột quỵ do huyết khối hoặc thuyên tắc phổi. Risongen 10 thường được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp cần phòng ngừa huyết khối sau phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật chỉnh hình hoặc những bệnh nhân có nguy cơ cao về tim mạch. Với dạng viên uống tiện lợi, thuốc giúp người bệnh dễ dàng tuân thủ điều trị tại nhà theo hướng dẫn y tế. Tuy nhiên, đây là thuốc kê đơn nên cần sử dụng đúng liều lượng và thời gian chỉ định, tránh tự ý dùng để hạn chế nguy cơ chảy máu hoặc tác dụng không mong muốn. Risongen 10 được xem là lựa chọn hỗ trợ quan trọng trong kiểm soát và phòng ngừa các biến cố liên quan đến huyết khối trong thực hành lâm sàng hiện nay.

Đối tượng sử dụng

  • Người có nguy cơ hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch sâu (huyết khối tĩnh mạch sâu)
  • Người có nguy cơ thuyên tắc phổi hoặc đang trong giai đoạn phòng ngừa tái phát
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật chỉnh hình (như thay khớp háng, khớp gối) cần phòng ngừa huyết khối
  • Người có nguy cơ cao về tim mạch, dễ hình thành cục máu đông theo chỉ định bác sĩ
  • Người cần dự phòng biến cố huyết khối do bất động lâu ngày (nằm viện, ít vận động)
  • Bệnh nhân đã từng có tiền sử huyết khối và cần điều trị duy trì theo phác đồ

Tương tác

  • Thuốc có thể xảy ra tương tác với nhiều hoạt chất và nhóm thuốc khác nhau, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Một số thuốc cần lưu ý khi phối hợp gồm Mifepristone, các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu như Clopidogrel, thuốc chống đông máu như Warfarin hoặc Enoxaparin, cùng một số thuốc điều trị trầm cảm như Fluoxetine, Desvenlafaxine hoặc Venlafaxine.
  • Ngoài ra, có nhiều thuốc có khả năng làm giảm tác dụng của rivaroxaban, dẫn đến giảm hiệu quả chống đông. Nhóm này bao gồm Cobicistat, một số thuốc kháng nấm azole (Itraconazole, Ketoconazole, Posaconazole), các thuốc nhóm rifamycin, thuốc ức chế protease HIV như Lopinavir hoặc Ritonavir, thảo dược St. John’s wort, cũng như các thuốc chống co giật như Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital và Conivaptan.
  • Bên cạnh đó, việc dùng chung Aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi kết hợp với Risongen 10mg. Tuy vậy, trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ vẫn có thể chỉ định Aspirin liều thấp nhằm hỗ trợ phòng ngừa nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, tùy theo đánh giá lợi ích và nguy cơ của từng bệnh nhân.

Thận trọng

  • Trước khi dùng Risongen 10mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì hoặc tờ hướng dẫn đi kèm. Trong trường hợp chưa rõ thông tin, nên trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải thích cụ thể, tránh dùng sai cách.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người có tiền sử bệnh tim mạch, động kinh hoặc các rối loạn co giật, do đây là những nhóm đối tượng có thể nhạy cảm hơn với thuốc.
  • Không nên sử dụng thuốc nếu viên nén có dấu hiệu bất thường như biến dạng, đổi màu, ẩm ướt, chảy nước hoặc xuất hiện nấm mốc, vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng và độ an toàn của thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai, hiện chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định mức độ an toàn của rivaroxaban. Một số nghiên cứu trên động vật ghi nhận nguy cơ gây độc cho mẹ và ảnh hưởng đến sự phát triển phôi thai. Vì vậy, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.
  • Với phụ nữ đang cho con bú, hoạt chất rivaroxaban có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không khuyến cáo sử dụng trong giai đoạn này, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn và được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng.

Ưu - Nhược điểm của Risongen 10

  • Ưu điểm: 
    • Dạng viên nén nhỏ gọn, dễ uống, thuận tiện khi sử dụng và mang theo bên mình.
    • Thành phần chính rivaroxaban giúp ức chế quá trình hình thành huyết khối, hỗ trợ phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc tĩnh mạch hiệu quả.
    • Được đánh giá cao trong dự phòng huyết khối sau phẫu thuật, đặc biệt là các ca thay khớp gối.
    • Có thể được bác sĩ phối hợp cùng aspirin trong một số trường hợp nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân mạch vành hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
    • Sản phẩm thuộc Bayer Pharma AG (Đức) – tập đoàn dược phẩm lâu đời với dây chuyền sản xuất hiện đại và uy tín toàn cầu.
    • Một số dữ liệu cho thấy mức độ bài tiết qua sữa mẹ thấp hơn so với một số thuốc cùng nhóm, mở ra tiềm năng nghiên cứu thêm trong tương lai.
  • Nhược điểm:
    • Có nguy cơ làm tăng tỷ lệ biến cố nghiêm trọng ở bệnh nhân từng can thiệp thay van động mạch chủ qua đường ống thông.
    • Khả năng tương tác thuốc khá rộng, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị khi dùng chung với nhiều loại thuốc khác nhau, gây khó khăn trong phối hợp phác đồ.

Công dụng Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

  • Rivaroxaban là một thuốc chống đông đường uống, được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các tình trạng hình thành cục máu đông như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch, thông qua cơ chế làm giảm khả năng đông đặc của máu.
  • Về cơ chế tác động, rivaroxaban ức chế trực tiếp và có tính chọn lọc yếu tố Xa mà không cần sự hỗ trợ của đồng yếu tố. Nhờ đó, thuốc làm gián đoạn quá trình đông máu, ngăn chặn sự chuyển đổi prothrombin thành thrombin và từ đó hạn chế sự hình thành cục máu đông fibrin.
  • Đặc biệt, rivaroxaban không tác động trực tiếp lên tiểu cầu, nhưng vẫn gián tiếp làm giảm sự kết tập tiểu cầu thông qua việc ức chế tạo thrombin – một yếu tố quan trọng trong quá trình đông máu.

Thông tin chi tiết về Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

Chỉ định

  • Phòng ngừa đột quỵ trong rung nhĩ với các bệnh kèm theo hoặc một số nguy cơ như: suy tim, người già trên 75 tuổi, tăng huyết áp,, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.
  • Phòng ngừa thuyên tắc trong rung nhĩ với các bệnh kèm theo.
  • Điều trị và dự phòng tái phát tắc mạch máu của tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu).
  • Điều trị và ngăn ngừa tái phát thuyên tắc phổi.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở các bệnh nhân tiến hành phẩu thuật đầu gối hoặc thay khớp háng.
  • Dự phòng huyết khổi ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan đi kèm với đông máu và có nguy cơ chảy máu do xơ gan với xếp loại Child Pugh B và C.
  • Bệnh nhân đang chảy máu nghiêm trọng trên lâm sàng: chảy máu Đường tiêu hóa, chảy máu trong sọ não,...
  • Bệnh nhân mắc bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng như: loét đường tiêu hóa, khối u ác tính với nguy cơ chảy máu cao, tổn thương não hoặc cột sống trong thời gian gần, phẫu thuật não/mắt/cột sống, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, phình mạch máu, dị dạng động tĩnh mạch,...
  • Không dùng phối hợp với các thuốc chống đông như heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, dalteparin,...), heparins không phân đoạn (UFH), dẫn xuất heparin, thuốc chống đông dạng uống (warfarin, dabigatran etexalate,...) 
  • Cần hạn chế sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (Độ thanh thải creatinine 15-29 ml/phút) và không sử dụng đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 15 ml/phút.
  • Không thay thế Risongen 10mg ở những bệnh nhân đang sử dụng các chất đối kháng vitamin K (VKA).
  • Không dùng thuốc Risongen 10mg cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược, phụ liệu nào của sản phẩm.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Tuân thủ đúng theo liều lượng được chỉ định.
    • Bên cạnh đó nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế về việc thay đổi thực đơn, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường ăn nhiều rau củ và trái cây, giảm bớt các thức uống có cồn như bia, rượu, không dùng các chất kích thích như ma túy, thuốc lá, cà phê,...
    • Bệnh nhân nên tập thể dục thể thao phù hợp với tình hình sức khỏe và kết hợp cùng chế độ nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Liều dùng: 
    • Sử dụng 10 mg một lần mỗi ngày, trong vòng 5 tuần (sau khi tiến hành đại phẫu khớp háng) hoặc trong vòng 2 tuần (sau khi tiến hành đại phẫu khớp gối). Dùng liều đầu trong khoảng 6 - 10 giờ sau khi phẫu thuật.
    • Bệnh nhân nên tuân thủ hoàn toàn các các quy định về liều dùng đã được các bác sĩ khuyến cáo, không tự ý thay đổi, điều chỉnh liều mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ, có thể làm gia tăng các tác dụng phụ và dẫn tới quá liều, nguy hiểm cho sức khỏe.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thuốc Risongen 10mg có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như chảy máu nướu, loét đường tiêu hóa, phản ứng quá mẫn, dị ứng, nổi mề đay, mụn nhọt, mẩn ngứa, phát ban đỏ,..
  • Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc để được thăm khám, chữa trị kịp thời, không nên chủ quan bỏ qua các bất thường có thể dẫn tới nguy hiểm cho sức khỏe.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Thông tin về hoạt chất: Rivaroxaban

Thuốc này chứa hoạt chất Rivaroxaban. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Rivaroxaban

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

12 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Thuốc Risongen 10 phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook