Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Bendit 100mg Injection điều trị bệnh ung thư - Bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Bendit 100mg Injection điều trị bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
13
Thành phần
  • Bendamustine hydrochloride 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ

Thông tin công ty

Natco Pharma Ltd.
Sản xuất

Thông tin chi tiết về Thuốc Bendit 100mg Injection điều trị bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Bendit 100mg Injection là thuốc gì? 

  • Bendit 100mg Injection là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất bendamustine hydrochloride 100mg, được sử dụng trong phác đồ hóa trị nhằm kiểm soát sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý ác tính của hệ bạch huyết như u lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin Lymphoma) và có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng trong một số trường hợp ung thư khác tùy theo tình trạng bệnh. Bendit 100mg được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch tại cơ sở y tế dưới sự theo dõi chặt chẽ của đội ngũ chuyên môn, giúp hoạt chất đi trực tiếp vào máu để phát huy hiệu quả điều trị. Cơ chế tác động của thuốc là làm tổn thương vật chất di truyền của tế bào ung thư, từ đó ngăn cản quá trình phân chia và thúc đẩy sự tiêu diệt các tế bào bất thường. Nhờ khả năng tác động lên nhiều giai đoạn phát triển của tế bào ung thư, Bendit 100mg Injection hiện là một trong những lựa chọn quan trọng trong điều trị ung thư huyết học, góp phần kéo dài thời gian kiểm soát bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh khi được sử dụng đúng phác đồ điều trị.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành được chẩn đoán mắc u lympho không Hodgkin (Non-Hodgkin Lymphoma - NHL) theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • Bệnh nhân mắc một số bệnh ung thư hệ bạch huyết cần điều trị bằng phác đồ có chứa bendamustine.
  • Người bệnh ung thư huyết học cần điều trị đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác theo phác đồ hóa trị.

Tương tác

  • Việc phối hợp với các thuốc có tác dụng ức chế tủy xương khác có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng tủy, dẫn đến giảm các dòng tế bào máu nghiêm trọng hơn.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch như Cyclosporin hoặc Tacrolimus có thể gây suy giảm miễn dịch quá mức, làm tăng nguy cơ rối loạn tăng sinh tế bào lympho.
  • Không khuyến cáo dùng cùng các vaccine sống giảm độc lực vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do đáp ứng miễn dịch bị suy yếu.
  • Bendamustine có khả năng tương tác với các thuốc ức chế enzym CYP1A2, bao gồm fluvoxamine, ciprofloxacin, acyclovir và cimetidine, từ đó ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc.
  • Không được pha trộn thuốc với các dung dịch hoặc thuốc khác ngoài những dung môi được khuyến cáo trong hướng dẫn pha chế.

Thận trọng

  • Cần kiểm tra công thức máu ngoại vi định kỳ, bao gồm số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu và nồng độ hemoglobin trước mỗi đợt điều trị.
  • Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm trùng, đặc biệt là viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, tái hoạt virus viêm gan B hoặc bệnh não đa ổ tiến triển (PML); trong một số trường hợp có thể cần áp dụng biện pháp dự phòng.
  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng DRESS tuy hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng; cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch cần được theo dõi điện tâm đồ thường xuyên và điều chỉnh tình trạng hạ kali máu khi nồng độ kali dưới 3,5 mEq/L.
  • Hội chứng ly giải khối u có thể xuất hiện, đặc biệt trong những liều điều trị đầu tiên, do đó cần đảm bảo bù đủ dịch và kiểm soát các rối loạn chuyển hóa.
  • Phản ứng quá mẫn hoặc sốc phản vệ có thể xảy ra trong quá trình truyền thuốc; cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng và cân nhắc sử dụng thuốc dự phòng ở các chu kỳ tiếp theo nếu người bệnh từng gặp phản ứng.
  • Nam và nữ trong thời gian điều trị, cũng như ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị, cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Nam giới nên được tư vấn về lưu trữ tinh trùng trước khi điều trị vì thuốc có nguy cơ gây vô sinh kéo dài hoặc không hồi phục.
  • Trong trường hợp thuốc thoát ra ngoài mạch máu, cần xử trí ngay bằng cách chườm lạnh và nâng cao chi bị ảnh hưởng; hiện chưa có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả của corticosteroid trong tình huống này.
  • Nên thực hiện khám da định kỳ nhằm phát hiện sớm các dạng ung thư da không phải melanoma có thể phát sinh trong quá trình điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
  • Nếu mang thai trong thời gian điều trị hoặc cần điều trị khi đang mang thai, người bệnh cần được tư vấn đầy đủ về các nguy cơ đối với sự phát triển của thai nhi và có thể cần hỗ trợ tư vấn di truyền.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và theo thời gian khuyến cáo sau khi ngừng thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú; việc nuôi con bằng sữa mẹ cần được tạm dừng trong suốt thời gian điều trị.

Ưu - Nhược điểm của Bendit 100mg Injection

  • Ưu điểm: 
    • Có hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh lý ung thư huyết học, bao gồm bệnh bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin và một số trường hợp đa u tủy, đặc biệt hữu ích ở những bệnh nhân không đáp ứng tốt với các liệu pháp trước đó.
    • Sở hữu cơ chế tác động alkyl hóa đặc trưng, giúp hạn chế hiện tượng kháng chéo với một số thuốc hóa trị khác, từ đó vẫn có khả năng kiểm soát tế bào ung thư đã phát triển tình trạng kháng thuốc.
    • Có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị ung thư khác để nâng cao hiệu quả điều trị theo từng phác đồ cụ thể.
    • Thuốc được truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của nhân viên y tế, giúp đảm bảo liều lượng chính xác và kiểm soát chặt chẽ quá trình điều trị.
    • Đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trị ung thư huyết học tại nhiều quốc gia nhờ hiệu quả lâm sàng đã được ghi nhận.
  • Nhược điểm: 
    • Có nguy cơ gây độc tính trên hệ tạo máu như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu, đòi hỏi phải theo dõi công thức máu thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.
    • Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do suy giảm miễn dịch, đặc biệt ở những bệnh nhân có sức đề kháng yếu hoặc điều trị kéo dài.
    • Có thể gây ra các phản ứng da nghiêm trọng, phản ứng quá mẫn hoặc các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác cần được phát hiện và xử trí kịp thời.
    • Không phù hợp cho người bị suy gan nặng, phụ nữ đang cho con bú và một số nhóm đối tượng đặc biệt khác theo khuyến cáo của bác sĩ.
    • Việc sử dụng thuốc phải được thực hiện tại cơ sở y tế chuyên khoa, không thể tự sử dụng tại nhà và cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình truyền thuốc.
    • Chi phí điều trị có thể tương đối cao do thường phải kết hợp với các phác đồ điều trị ung thư chuyên sâu và theo dõi y tế thường xuyên.

Công dụng Thuốc Bendit 100mg Injection điều trị bệnh ung thư

  • Bendamustine hydrochloride là một tác nhân chống ung thư thuộc nhóm alkyl hóa, hoạt động chủ yếu bằng cách tạo ra các liên kết bất thường giữa các sợi DNA, từ đó cản trở quá trình nhân đôi, sửa chữa và tổng hợp vật liệu di truyền của tế bào. Nhờ cơ chế này, thuốc có khả năng ức chế sự phát triển và thúc đẩy quá trình chết của tế bào ung thư. Các nghiên cứu đã ghi nhận bendamustine có tác dụng trên nhiều loại tế bào ung thư ở cả người và động vật, bao gồm ung thư vú, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, bệnh bạch cầu và các dạng u lympho. Điểm nổi bật của hoạt chất này là tỷ lệ kháng chéo với các thuốc alkyl hóa khác tương đối thấp, đồng thời vẫn duy trì hiệu quả điều trị trên một số dòng tế bào ung thư đã xuất hiện tình trạng kháng thuốc nhờ khả năng tạo tổn thương DNA kéo dài và khó phục hồi.

Thông tin chi tiết về Thuốc Bendit 100mg Injection điều trị bệnh ung thư

Chỉ định

  • Điều trị bước một cho bệnh bạch cầu lympho mạn (giai đoạn B hoặc C theo Binet) ở bệnh nhân không phù hợp hóa trị phối hợp fludarabin.
  • U lympho không Hodgkin diễn tiến chậm, đơn trị liệu cho bệnh nhân tái phát hoặc tiến triển trong hoặc sau 6 tháng điều trị bằng rituximab/hóa trị phối hợp Rituximab.
  • Đa u tủy (giai đoạn II tiến triển hoặc III theo Durie-Salmon), phối hợp với prednison ở người ≥ 65 tuổi không phù hợp ghép tế bào gốc tự thân hoặc có bệnh lý thần kinh trên lâm sàng, không thể dùng phác đồ có bortezomib hoặc thalidomid.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Suy gan nặng (bilirubin > 3 mg/dl).
  • Vàng da.
  • Suy tủy xương nặng, rối loạn số lượng tế bào máu nghiêm trọng (bạch cầu < 3.000/µl, tiểu cầu < 75.000/µl).
  • Vừa trải qua đại phẫu (trong 30 ngày).
  • Nhiễm khuẩn, nhất là khi giảm bạch cầu.
  • Đang chủng ngừa sốt vàng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha loãng với NaCl 0,9%, truyền trong 30–60 phút.
    • Quy trình pha chế:
      • Hoàn nguyên mỗi lọ với 40ml nước cất pha tiêm, lắc đều.
      • Sau khi hòa tan, pha loãng toàn bộ liều vào dung dịch NaCl 0,9% để đạt 500ml.
      • Dung dịch đã hoàn nguyên dùng ngay, kiểm tra loại bỏ tiểu phân lạ, chỉ sử dụng khi trong suốt, không màu.
    • Lưu ý:
      • Không trộn với các dung dịch khác ngoài NaCl 0,9%.
      • Chỉ dùng một lần, thừa phải hủy bỏ đúng quy định.
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng Bendamustin theo từng chỉ định: 
      • Bạch cầu lympho mạn (CLL):
        • Liều dùng: 100 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 4 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Tối đa 6 chu kỳ.
      • U lympho không Hodgkin kháng trị:
        • Liều dùng: 120 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 3 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Ít nhất 6 chu kỳ.
      • Đa u tủy (kết hợp với prednison):
        • Liều dùng bendamustin: 120–150 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 4 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Tối thiểu 3 chu kỳ.
      • Prednison phối hợp trong điều trị đa u tủy:
        • Liều dùng: 60 mg/m²/ngày.
        • Đường dùng: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
        • Thời gian sử dụng: Từ ngày 1 đến ngày 4 của mỗi chu kỳ điều trị.
    • Lưu ý điều chỉnh liều: 
      • Không bắt đầu điều trị khi:
        • Bạch cầu < 3.000/µl, hoặc
        • Tiểu cầu < 75.000/µl.
      • Cần tạm hoãn hoặc ngừng điều trị khi xuất hiện giảm tế bào máu nghiêm trọng.
      • Chỉ tiếp tục điều trị khi:
        • Bạch cầu > 4.000/µl, và
        • Tiểu cầu > 100.000/µl.
      • Khi xảy ra độc tính ngoài huyết học:
        • Độc tính mức độ 3 (CTC): giảm 50% liều.
        • Độc tính mức độ 4 (CTC): cân nhắc ngừng điều trị.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Người suy gan nhẹ:
        • Không cần điều chỉnh liều.
      • Người suy gan mức độ trung bình (bilirubin 1,2–3 mg/dl):
        • Giảm khoảng 30% liều dùng.
      • Người suy gan nặng:
        • Không được sử dụng thuốc.
      • Người suy thận nhẹ đến trung bình (ClCr > 10 ml/phút):
        • Thông thường không cần chỉnh liều.
      • Người suy thận nặng:
        • Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế, cần thận trọng.
      • Trẻ em:
        • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
      • Người cao tuổi:
        • Thường không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp nhất: Rối loạn huyết học (giảm bạch cầu, tiểu cầu), dị ứng da, sốt, buồn nôn, nôn.
  • Các ADR khác:
    • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng cơ hội (Herpes zoster, CMV, viêm gan B), viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
    • Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, xuất huyết, suy tủy, tan máu.
    • Thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn cảm giác, mất điều hòa vận động, viêm não.
    • Tim mạch: Đánh trống ngực, đau thắt ngực, rối loạn nhịp, tràn dịch màng phổi, nhồi máu cơ tim, suy tim.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm miệng, xuất huyết tiêu hóa.
    • Da: Rụng tóc, ban đỏ, phát ban dạng bọng nước, SJS, TEN, DRESS.
    • Sinh sản: Vô kinh, vô sinh (hiếm).
    • Khác: Mệt mỏi, sốt, đau, mất nước, chán ăn, viêm niêm mạc, hội chứng ly giải khối u, suy gan/thận, hội chứng loạn sản tủy, bạch cầu cấp dòng tủy.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng, giữ trong bao bì gốc. Sau hoàn nguyên và pha loãng, dung dịch ổn định 3,5 giờ ở 25°C và 2 ngày ở 2–8°C nếu đựng trong túi PE, tránh ánh sáng. Nên sử dụng ngay sau khi pha loãng, tuân thủ nguyên tắc vô trùng.

Thông tin về hoạt chất: Bendamustin

Thuốc này chứa hoạt chất Bendamustin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Bendamustin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

4 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Thuốc Bendit 100mg Injection điều trị bệnh ung thư

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook