Wevoltin 2.5 điều trị huyết khối sau bệnh mạch vành cấp
Thông tin nhanh
- Rivaroxaban 2.5mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Wevoltin 2.5 điều trị huyết khối sau bệnh mạch vành cấp
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 2.5mg |
Wevoltin 2.5 là thuốc gì?
-
Wevoltin 2.5 là thuốc thuộc nhóm chống đông máu, chứa hoạt chất Rivaroxaban 2,5mg, được sử dụng nhằm làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế trực tiếp yếu tố Xa – một thành phần quan trọng trong quá trình đông máu, từ đó giúp hạn chế sự tạo thành huyết khối và góp phần bảo vệ sức khỏe tim mạch. Trong thực hành điều trị, Wevoltin 2.5 thường được bác sĩ chỉ định phối hợp cùng thuốc chứa acid acetylsalicylic (Aspirin) hoặc kết hợp thêm một số thuốc chống kết tập tiểu cầu khác để dự phòng biến cố huyết khối ở người trưởng thành sau hội chứng mạch vành cấp có tăng các dấu ấn sinh học tim. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ xuất huyết không mong muốn.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành sau hội chứng mạch vành cấp (nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định)
- Bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra biến cố tim mạch cần dự phòng cục máu đông
- Người đang được bác sĩ chỉ định phối hợp với aspirin hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu khác
- Bệnh nhân cần phòng ngừa biến chứng do huyết khối trong hệ tim mạch theo phác đồ điều trị
- Người có tiền sử bệnh tim mạch và được theo dõi điều trị chống đông lâu dài
- Trường hợp có chỉ định chuyên khoa nhằm giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu do huyết khối
Tương tác
- Chống chỉ định phối hợp: Không dùng chung với thuốc kháng nấm nhóm azole toàn thân (như ketoconazole…) hoặc thuốc ức chế protease HIV (ví dụ ritonavir…) do có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban trong máu, dẫn đến nguy cơ chảy máu cao hơn.
- Thận trọng khi dùng cùng: NSAID, aspirin (ASA), thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, cùng các thuốc chống trầm cảm SSRI và SNRI vì có thể làm gia tăng nguy cơ xuất huyết.
- Giảm hiệu quả thuốc: Các chất cảm ứng mạnh enzym CYP3A4 và P-gp như rifampicin, phenytoin, carbamazepine có thể làm giảm nồng độ thuốc, khiến hiệu quả chống đông suy giảm.
- Tương tác mức độ nhẹ: Clarithromycin, erythromycin hoặc fluconazole có thể làm tăng nhẹ nồng độ rivaroxaban nhưng thường không gây ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng.
- Lưu ý thêm: Không nên tự ý phối hợp hoặc trộn rivaroxaban với các thuốc khác do chưa có dữ liệu đầy đủ về tương kỵ. Khi chuyển đổi giữa warfarin, enoxaparin, clopidogrel hoặc naproxen cần theo dõi chỉ số đông máu chặt chẽ.
Thận trọng
- Cần cân nhắc kỹ ở người có nguy cơ chảy máu cao, tiền sử loét dạ dày – tá tràng, bệnh gan hoặc thận, người trên 75 tuổi, cân nặng dưới 60kg hoặc suy tim nặng.
- Không sử dụng để phòng huyết khối ở bệnh nhân mang van tim nhân tạo.
- Không khuyến cáo dùng cho người mắc hội chứng kháng phospholipid.
- Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện tình trạng xuất huyết nghiêm trọng.
- Thận trọng trong các thủ thuật phẫu thuật hoặc gây tê tủy sống/ngoài màng cứng.
- Theo dõi các dấu hiệu thiếu máu hoặc chảy máu; có thể cần kiểm tra hemoglobin, hematocrit khi cần thiết.
- Nếu xuất hiện chóng mặt hoặc ngất, không nên lái xe hay vận hành máy móc.
- Thuốc có chứa lactose, không phù hợp với người bị rối loạn dung nạp galactose bẩm sinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Không sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng khi đã ngừng cho con bú hoàn toàn và có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.
Ưu - Nhược điểm của Wevoltin 2.5
- Ưu điểm:
- Thuốc dùng đường uống, hấp thu nhanh, mang lại hiệu quả ổn định và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong bữa ăn hằng ngày
- Hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả các biến cố huyết khối sau hội chứng mạch vành cấp, góp phần giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở nhóm bệnh nhân có dấu ấn sinh học tim tăng cao
- Không cần điều chỉnh liều theo tuổi, giới tính, chủng tộc hay cân nặng, giúp việc sử dụng trở nên đơn giản và thuận tiện hơn trong thực hành điều trị
- Nhược điểm:
- Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở người có sẵn yếu tố nguy cơ hoặc khi dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến đông máu
- Không phù hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, cần sàng lọc kỹ trước khi sử dụng để tránh rủi ro không mong muốn
Công dụng Wevoltin 2.5 điều trị huyết khối sau bệnh mạch vành cấp
- Rivaroxaban là thuốc ức chế có tính chọn lọc, tác động trực tiếp lên yếu tố Xa trong quá trình đông máu và có khả năng hấp thu qua đường uống khá tốt. Khi yếu tố X được chuyển thành Xa, đây sẽ là bước quan trọng khởi động chuỗi phản ứng tạo thrombin và hình thành cục máu đông fibrin. Chỉ một phân tử Xa cũng có thể kích hoạt sản sinh hàng trăm đến hàng nghìn phân tử thrombin, vì vậy việc ức chế yếu tố này giúp ngăn chặn mạnh mẽ quá trình tạo cục máu đông và hạn chế sự phát triển của huyết khối. Tác dụng ức chế Xa của thuốc diễn ra theo cơ chế phụ thuộc liều dùng. Trong quá trình điều trị, một số xét nghiệm đánh giá đông máu có thể bị thay đổi do ảnh hưởng của rivaroxaban.
Thông tin chi tiết về Wevoltin 2.5 điều trị huyết khối sau bệnh mạch vành cấp
Chỉ định
- Rivaroxaban là Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Xa, có tác dụng ngăn chặn sự hình thành thrombin và cục máu đông. Thuốc phối hợp với Acid Acetylsalicylic (ASA) đơn trị liệu hoặc cùng ASA kết hợp clopidogrel/ticlopidine, được chỉ định để phòng ngừa huyết khối ở người lớn sau hội chứng mạch vành cấp (ACS) có tăng các dấu ấn sinh học của tim.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang chảy máu lâm sàng (xuất huyết nội sọ, tiêu hóa…).
- Có bệnh hoặc tổn thương làm tăng nguy cơ chảy máu nặng.
- Đang điều trị bằng các thuốc chống đông khác (trừ chuyển đổi thuốc).
- Bệnh gan kèm rối loạn đông máu, kể cả xơ gan Child-Pugh B, C.
- Phụ nữ có thai, cho con bú.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
-
- Liều dùng:
- Liều khuyến cáo:
- Sau hội chứng mạch vành cấp: 1 viên Rivaroxaban 2,5 mg x 2 lần/ngày.
- Dùng kèm: 1 liều ASA 75–100 mg/ngày, hoặc ASA 75–100 mg/ngày kết hợp Clopidogrel 75 mg/ngày hoặc Ticlopidin chuẩn liều.
- Thời gian điều trị:
- Nên điều trị ít nhất 24 tháng, có thể kéo dài nếu còn nguy cơ.
- Lưu ý khác:
- Bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi ổn định chỉ số hội chứng mạch vành cấp.
- Nếu quên liều, dùng liều tiếp theo như bình thường.
- Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi, người khác biệt chủng tộc, giới tính hoặc cân nặng.
- Đối tượng đặc biệt:
- Suy gan: Chống chỉ định nếu có rối loạn đông máu kèm nguy cơ xuất huyết. Không chỉnh liều ở các bệnh gan khác.
- Suy thận: Không cần chỉnh liều nếu CrCl ≥ 30 mL/phút. Thận trọng khi CrCl 15–29 mL/phút. Không dùng khi CrCl <15 mL/phút.
- Trẻ em: Chưa xác định hiệu quả và độ an toàn cho trẻ dưới 18 tuổi
- Liều khuyến cáo:
Tác dụng ngoài ý muốn
- Rất phổ biến: Thiếu máu, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, chảy máu sau phẫu thuật.
- Phổ biến: Xuất huyết kết mạc, đau dạ dày, buồn nôn, khó tiêu, phù ngoại vi, suy gan, phát ban, ngứa, tụ máu, xuất huyết khớp.
- Không phổ biến – hiếm gặp: Tăng men gan, vàng da, xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiết niệu-sinh dục, bất tỉnh, viêm da dị ứng, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng dị ứng toàn thân, suy thận, tụt huyết áp, giả phình mạch
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Rivaroxaban
Thuốc này chứa hoạt chất Rivaroxaban. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất RivaroxabanHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Wevoltin 2.5 điều trị huyết khối sau bệnh mạch vành cấp
Xarelto 2,5mg
VN3-75-18
Abmuza
VD-33469-19
Xelostad 10
VD-33894-19
Rivarelta
VD-35258-21
Rivarelta
VD-35259-21
Enoclog 20mg
VD-35425-21
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Wevoltin 2.5 điều trị huyết khối sau bệnh mạch vành cấp
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!