Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Paclitero 30 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư - Dung dịch tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Paclitero 30 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
890114433225
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
8
Thành phần
  • Mỗi lọ 5ml chứa Paclitaxel 30mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 5ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Paclitero 30 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30mg

Paclitero 30 là thuốc gì? 

  • Paclitero 30 là thuốc chứa hoạt chất Paclitaxel 30mg, thuộc nhóm thuốc chống ung thư có khả năng tác động lên quá trình phân chia của tế bào ác tính. Thuốc hoạt động bằng cách ổn định cấu trúc vi ống trong tế bào, từ đó ngăn chặn sự nhân lên và phát triển của các tế bào ung thư. Paclitero 30 thường được bác sĩ chỉ định trong phác đồ điều trị nhiều loại ung thư như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư phổi không tế bào nhỏ hoặc một số trường hợp ung thư khác tùy theo tình trạng bệnh nhân. Paclitero 30 được sử dụng dưới dạng truyền tĩnh mạch tại các cơ sở y tế, yêu cầu có sự theo dõi chặt chẽ của nhân viên chuyên môn nhằm kiểm soát hiệu quả điều trị và hạn chế các tác dụng không mong muốn. Việc sử dụng thuốc cần được cân nhắc kỹ về liều lượng, thời gian truyền và tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh. Nhờ vai trò quan trọng trong các phác đồ hóa trị hiện đại, Paclitero 30 góp phần hỗ trợ làm chậm tiến triển của bệnh và nâng cao khả năng kiểm soát khối u khi được sử dụng đúng chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng sử dụng

  • Người bệnh mắc ung thư buồng trứng trong điều trị bước đầu hoặc điều trị khi bệnh tái phát.
  • Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn tiến triển, di căn hoặc cần phối hợp trong các phác đồ hóa trị.
  • Người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ không thể phẫu thuật hoặc cần điều trị kết hợp với các thuốc chống ung thư khác.
  • Bệnh nhân mắc u Kaposi liên quan đến AIDS không đáp ứng hoặc không phù hợp với các phương pháp điều trị trước đó.
  • Người bệnh được bác sĩ chuyên khoa ung bướu đánh giá phù hợp với phác đồ có chứa hoạt chất Paclitaxel.

Tương tác

  • Cisplatin: Paclitaxel nên được truyền trước cisplatin để hạn chế nguy cơ tương tác. Nếu sử dụng paclitaxel sau cisplatin có thể làm giảm khả năng đào thải thuốc, dẫn đến tăng nguy cơ ức chế tủy xương và các tác dụng không mong muốn liên quan.
  • Doxorubicin: Việc dùng doxorubicin trong khoảng thời gian quá gần với paclitaxel có thể làm giảm quá trình loại bỏ doxorubicin và các chất chuyển hóa của thuốc, từ đó làm tăng nguy cơ gây độc trên tim. Vì vậy, paclitaxel thường được khuyến cáo sử dụng sau doxorubicin ít nhất 24 giờ.
  • Ketoconazol: Thuốc này có khả năng ức chế các enzym tham gia chuyển hóa paclitaxel, làm thay đổi nồng độ và tác dụng của thuốc trong cơ thể.

Thận trọng

  • Cần theo dõi cẩn thận khi dùng Paclitero 30 cho bệnh nhân có vấn đề về gan, suy giảm chức năng gan hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch.
  • Thành phần Cremophor có trong thuốc có thể kích thích giải phóng histamin và gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phản ứng phản vệ. Do đó, người bệnh cần được dự phòng chống dị ứng trước khi điều trị và cơ sở y tế phải chuẩn bị sẵn các biện pháp xử trí cấp cứu khi cần thiết.
  • Không tiếp tục sử dụng thuốc nếu phát hiện dung dịch có dấu hiệu đổi màu, xuất hiện tạp chất, kết tủa hoặc thuốc đã hết thời hạn sử dụng.
  • Người bệnh nên tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của bác sĩ và đọc kỹ thông tin đi kèm thuốc trước khi sử dụng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Paclitaxel là hoạt chất có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi và đã được ghi nhận gây độc tính trên phôi trong các nghiên cứu ở động vật. Việc sử dụng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt ở 3 tháng đầu, thường không được khuyến khích và chỉ xem xét khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu xác định paclitaxel có đi vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị hoặc lựa chọn phương án điều trị khác theo hướng dẫn của bác sĩ.
 

Ưu - Nhược điểm của Paclitero 30

  • Ưu điểm: 
    • Paclitero 30 chứa hoạt chất Paclitaxel, có hiệu quả trong điều trị nhiều loại ung thư khác nhau như ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ và một số chỉ định khác theo phác đồ của bác sĩ.
    • Thuốc có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp cùng các thuốc hóa trị khác nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.
    • Dạng dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch giúp nhân viên y tế dễ dàng điều chỉnh liều dùng phù hợp với từng bệnh nhân, hỗ trợ tối ưu hóa quá trình điều trị.
    • Paclitero 30 là một trong những hoạt chất hóa trị đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng.
  • Nhược điểm: 
    • Trong quá trình điều trị, Paclitero 30 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như rụng tóc, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau nhức cơ xương khớp hoặc các rối loạn tiêu hóa.
    • Thuốc có khả năng gây ức chế tủy xương, làm giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu hoặc hồng cầu, vì vậy người bệnh cần được theo dõi xét nghiệm máu định kỳ trong suốt thời gian sử dụng.
    • Việc dùng thuốc cần thực hiện tại cơ sở y tế dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa do nguy cơ xảy ra các phản ứng quá mẫn hoặc biến chứng liên quan đến hóa trị.

Công dụng Paclitero 30 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư

  • Paclitaxel là hoạt chất chống ung thư được phân lập từ vỏ cây Taxus brevifolia. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách thúc đẩy sự hình thành và làm bền vững các vi ống từ các đơn vị tubulin, đồng thời ngăn cản quá trình phân rã của chúng. Sự ổn định bất thường của hệ thống vi ống làm gián đoạn hoạt động phân chia tế bào và ảnh hưởng đến chức năng nội bào, từ đó ức chế sự tăng sinh của các tế bào ung thư trong suốt chu kỳ phát triển.
 
 

Thông tin chi tiết về Paclitero 30 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư

Chỉ định

Thuốc Paclitero 30 chứa Paclitaxel có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp để điều trị: Ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển.

Ung thư buồng trứng:

  • Liệu pháp ban đầu cho ung thư buồng trứng tiến triển khi kết hợp với Cisplatin hoặc carboplatin.
  • Điều trị hàng hai cho ung thư buồng trứng di căn khi liệu pháp thông thường chứa anthracyclin hoặc platinum thất bại hoặc chống chỉ định.

Ung thư vú:

  • Điều trị hỗ trợ sau phác đồ chuẩn có anthracyclin cho bệnh nhân hạch dương tính.
  • Ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn: liệu pháp ban đầu khi phối hợp với anthracyclin hoặc hàng hai khi anthracyclin thất bại hoặc không phù hợp.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển: liệu pháp ban đầu kết hợp cisplatin hoặc Carboplatin.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng paclitaxel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Paclitero 30, đặc biệt Cremophor.
  • Người có bạch cầu trung tính <1,5 x10⁹/lít.
  • Người có bệnh lý thần kinh vận động rõ rệt.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc cần pha loãng đạt nồng độ 0,3-1,2 mg/ml và pha chế bởi nhân viên có kinh nghiệm, đảm bảo vô khuẩn, đeo găng tay, tránh tiếp xúc da niêm mạc. Nếu da tiếp xúc, rửa sạch bằng xà phòng và nước; nếu niêm mạc tiếp xúc, súc rửa kỹ.
    • Dịch pha loãng: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp NaCl 0,9%-glucose 5% hoặc Ringer-glucose 5%.
    • Chỉ dùng chai lọ thủy tinh, polypropylen, polyolefin và dây truyền bằng polyethylen. Không sử dụng PVC do nguy cơ thôi nhiễm DEHP.
    • Dung dịch sau pha nên sử dụng ngay hoặc trong vòng 3 giờ, không để tủ lạnh.
    • Trong quá trình truyền có thể hơi đục, không ảnh hưởng chất lượng. Nên truyền qua bầu lọc ≤0,22 µm.
    • Nếu xuất hiện cặn lắng khi truyền, ngưng truyền ngay.
  • Liều dùng: 
    • Ung thư buồng trứng điều trị ban đầu: Paclitaxel 135 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
    • Ung thư buồng trứng hàng hai, ung thư vú hỗ trợ và ung thư vú thứ hai: Paclitaxel 175 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
    • Ung thư vú phối hợp doxorubicin: Paclitaxel 220 mg/m² truyền 3 giờ, sau Doxorubicin 24 giờ.
    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Paclitaxel 135 mg/m² truyền 24 giờ hoặc 175 mg/m² truyền 3 giờ, tiếp theo cisplatin.
    • Khoảng cách giữa các đợt điều trị: 3 tuần.
    • Chỉ tiếp tục truyền khi bạch cầu trung tính ≥1,5 x10⁹/lít và tiểu cầu ≥100 x10⁹/lít.
    • Nếu giảm bạch cầu nặng (<0,5 x10⁹/lít), giảm liều 20% ở các lần tiếp theo.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp
    • Tóc: Rụng tóc hầu như toàn bộ (>90%).
    • Máu: Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng (27%), giảm tiểu cầu (6%), thiếu máu (62%).
    • Tiêu hóa: Buồn nôn/nôn (44%), tiêu chảy (25%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).
    • Cơ-xương: Đau khớp, đau cơ (54%).
    • Da: Kích ứng tại chỗ tiêm (4%).
    • Gan: Tăng transaminase (>5 lần, 5%), tăng phosphatase kiềm (5%), tăng bilirubin (1%).
    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp không triệu chứng (22%), chậm nhịp tim (3%).
    • Toàn thân: Quá mẫn (sung huyết, phát ban 39%), phù ngoại biên (10%).
  • Ít gặp
    • Phản vệ: Tụt huyết áp, phù mạch, khó thở, mày đay.
    • Tim mạch: Blốc nhĩ-thất, ngất.
    • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi liên quan liều tích lũy.
    • Máu: Giảm bạch cầu nặng kéo dài, giảm tiểu cầu nặng.

Thông tin về hoạt chất: Paclitaxel

Thuốc này chứa hoạt chất Paclitaxel. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Paclitaxel

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook