Paclitero 100 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư
Thông tin nhanh
- Mỗi lọ 16,7ml chứa Paclitaxel 100mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Paclitero 100 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 100mg |
Paclitero 100 là thuốc gì?
-
Paclitero 100 là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Paclitaxel với hàm lượng 100mg, thuộc nhóm thuốc chống ung thư có tác dụng ức chế sự phát triển và phân chia của các tế bào ác tính. Thuốc được sử dụng trong nhiều phác đồ hóa trị nhằm hỗ trợ điều trị các bệnh lý như ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ và một số dạng ung thư khác theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Paclitero 100 hoạt động bằng cách tác động lên hệ thống vi ống bên trong tế bào, làm gián đoạn quá trình phân bào của tế bào ung thư, từ đó giúp làm chậm hoặc ngăn chặn sự tiến triển của khối u. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch và việc sử dụng cần được thực hiện tại các cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị cùng đội ngũ nhân viên y tế theo dõi để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.
Đối tượng sử dụng
- Người bệnh được chẩn đoán mắc ung thư buồng trứng, sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác theo phác đồ điều trị.
- Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn tiến triển, di căn hoặc cần điều trị bổ trợ sau phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ.
- Người mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ, đặc biệt trong các trường hợp không phù hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị.
- Bệnh nhân bị sarcoma Kaposi liên quan đến AIDS khi các phương pháp điều trị trước đó không mang lại hiệu quả mong muốn.
- Người bệnh ung thư có chỉ định sử dụng hoạt chất Paclitaxel trong các phác đồ hóa trị phù hợp với tình trạng bệnh.
Tương tác
Trong quá trình điều trị, khả năng tương tác của Paclitero 100 có thể thay đổi tùy theo phác đồ điều trị và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Một số tương tác cần lưu ý bao gồm:
- Sử dụng đồng thời với Cisplatin có thể làm giảm khả năng thải trừ Paclitaxel qua thận, dẫn đến nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên.
- Các thuốc như Ketoconazol, Verapamil, Diazepam và những thuốc có ảnh hưởng đến hệ enzym chuyển hóa CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 có thể làm chậm quá trình chuyển hóa Paclitaxel, từ đó làm gia tăng nồng độ hoạt chất trong máu và tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.
Thận trọng
- Người bệnh bị suy giảm chức năng gan hoặc có các vấn đề về gan cần được bác sĩ đánh giá và điều chỉnh liều dùng phù hợp trước khi sử dụng Paclitero 100.
- Cần theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về tim mạch do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi liên quan đến tim.
- Người từng mắc bệnh lý thần kinh ngoại biên cần được thận trọng trong quá trình điều trị, bởi Paclitaxel có khả năng làm nặng thêm các triệu chứng tổn thương thần kinh.
- Trong các phác đồ kết hợp thuốc, Paclitaxel hoặc Docetaxel thường được truyền trước các thuốc thuộc nhóm dẫn chất platin nhằm hạn chế nguy cơ gây suy giảm tủy xương.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Các nghiên cứu trên động vật đã ghi nhận Paclitaxel có khả năng gây độc tính đối với thai nhi, mặc dù dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Vì vậy, Paclitero 100 không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ trừ khi bác sĩ nhận thấy lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra.
- Hiện chưa có đầy đủ bằng chứng xác định Paclitaxel có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang điều trị bằng Paclitero 100 nên tạm ngừng cho con bú trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
Ưu - Nhược điểm của Paclitero 100
- Ưu điểm:
- Paclitero 100 chứa hoạt chất Paclitaxel, là một trong những thuốc hóa trị được ứng dụng trong điều trị nhiều loại ung thư như ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ và một số bệnh lý ung thư khác theo chỉ định của bác sĩ.
- Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, giúp đưa hoạt chất trực tiếp vào cơ thể, hỗ trợ tối ưu hiệu quả điều trị theo phác đồ hóa trị.
- Paclitero 100 được sản xuất trên dây chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo độ ổn định của thuốc trong quá trình sử dụng.
- Hoạt chất Paclitaxel đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, mang lại nhiều lợi ích trong việc kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.
- Nhược điểm:
- Paclitero 100 có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị như giảm bạch cầu, rụng tóc, buồn nôn, mệt mỏi hoặc các rối loạn thần kinh ngoại biên, do đó người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.
- Thuốc chỉ được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch tại các cơ sở y tế dưới sự giám sát của nhân viên y tế, không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà.
- Liều lượng và phác đồ điều trị cần được cá thể hóa theo từng bệnh nhân, việc sử dụng thuốc đòi hỏi theo dõi định kỳ về chức năng gan, huyết học và tình trạng sức khỏe tổng thể.
- Chi phí điều trị có thể tương đối cao khi cần sử dụng trong nhiều chu kỳ hóa trị hoặc phối hợp cùng các thuốc chống ung thư khác.
Công dụng Paclitero 100 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư
Thông tin chi tiết về Paclitero 100 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư
Chỉ định
- Thuốc Paclitero 100 được sử dụng trong các phác đồ điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, khi mà trước đó bệnh nhân đã sử dụng liệu pháp hóa trị liệu nhưng hiệu quả điều trị không đạt và có di căn.
- Thuốc Paclitero 100 còn được sử dụng để hỗ trợ quá trình hóa trị trong phác đồ của bệnh ung thư, mà trước đấy bệnh nhân được điều trị bằng hóa trị liệu phối hợp để điều trị bệnh di căn đã thất bại.
- Khi sử dụng thuốc Paclitero 100 để đảm bảo tính an toàn hiệu quả cần phải sử dụng anthracyclin trước đó, chỉ trừ trường hợp người bệnh có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với anthracyclin hay chống chỉ định trên lâm sàng.
- Ngoài ra, Paclitero 100 trong một số trường hợp nhất định còn được dùng để điều trị sacroma Kaposi liên quan tới AIDS.
Chống chỉ định
- Thuốc Paclitero 100 không dùng cho người bệnh có các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần khác.
- Khi chỉ số bạch cầu trung tính của bệnh nhân ở < 1500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có bệnh lý về thần kinh vận động thì khuyến cáo không sử dụng paclitaxel.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Thuốc Paclitero 100 được bào chế ở dạng bột đông cô, cần được các nhân viên y tế pha chế sang dạng dung dịch để tiêm truyền cho bệnh nhân
- Để đảm bảo an toàn cho thuốc và nhân viên pha chế thì nơi pha chế phải sạch sẽ, thuận tiện. Trong các thao tác phải chính xác cẩn thận. Thuốc Paclitero 100 để sử dụng trong điều trị cho bệnh nhân cần dùng các dung môi để pha loãng như: dung dịch Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch ringer hoặc hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5%.
- Dịch truyền sau khi pha có thể để ở nhiệt độ phòng trong vòng 27 giờ, nên sử dụng trong vòng 3 giờ sau khi pha chế thuốc xong.
- Liều dùng:
- Trước khi bắt đầu quá trình điều trị với thuốc Paclitero 100, bệnh nhân cần được sử dụng: Dexamethasone 20 mg đường uống hoặc tiêm trước 12 giờ và 6 giờ trước liệu trình và tiêm IV Cimetidine 300 mg hay Ranitidine 50 mg & Diphenhydramine 50 mg trước 30-60 phút.
- Trong thời gian sử dụng phác đồ với thuốc Paclitero 100 để điều trị: cần truyền tĩnh mạch Anzatax với liều 135-175 mg/m2, trong 3 tu
- Dựa vào tình trạng tiến triển của bệnh thực tế trên lâm sàng mà các bác sĩ chuyên môn sẽ đưa ra liệu trình phù hợp cho từng bệnh nhân. Nhà sản xuất khuyến cáo liều lượng thuốc Paclitero 100 như sau:
- Trước khi sử dụng paclitaxel trong điều trị bệnh nhân cần được:
- Bệnh nhân cần được cho uống dexamethason liều 20mg trước 12 giờ và 6 giờ hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trước khi truyền Paclitero 100 14 giờ và 7 giờ.
- Với những bệnh nhân bị HIV, liều dexamethason có thể được giảm xuống chỉ uống 10 mg. Khuyến cáo tiêm tĩnh mạch diphenhydramin liều 50 mg trước 30 – 60 phút và cimetidin, famotidin, ranitidin.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng:
- Sử dụng Cisplatin cùng Paclitero 100 trong phác đồ điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển, có thể dùng:
- Dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó tiếp tục sử dụng đường truyền tĩnh mạch với cisplatin liều 75 mg/ m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Dùng paclitaxel liều 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 24 giờ, sau đó giữ nguyên đường dùng với cisplatin liều 75 mg/m2, mỗi đợt như vậy cách nhau 3 tuần.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư vú:
- Dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi đợt điều trị như vậy cách nhau 3 tuần và sử dụng khoảng 4 đợt. Khi hết 4 đợt dùng thêm Doxorubicin trong phác đồ phối hợp.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ:
- Ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị có dùng phối hợp với cisplatin thì liều của paclitaxel là 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp đến là truyền tĩnh mạch cisplatin liều 75 mg/m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Một phác đồ khác, dùng paclitaxel liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ, tiếp đến là truyền cisplatin 80 mg/m2, cứ cách 3 tuần sẽ có một đợt điều trị như vậy.
- Liều dùng của bệnh nhân mắc Sarcom Kaposi, có liên quan đến AIDS:
- Ở những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển, chỉ dùng paclitaxel khi chỉ số bạch cầu trung tính là 1 000/mm3.
- Ở nhữngi bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ ưu tiên hoặc hóa trị liệu có thể sử dụng 1 trong hai phác đồ
- Dùng paclitaxel liều 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ sau 3 tuần sử dụng lại 1 lần.
- Dùng paclitaxel liều 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau 2 tuần sử dụng lại 1 lần.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Các tác dụng phụ hay gặp sau khi quan sát bệnh nhân sử dụng thuốc Paclitero 100 trên lâm sàng như là: Suy tủy, huyết áp giảm, tăng men gan, đau cơ khớp, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc nhiều hơn, có bệnh thần kinh ngoại biên.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Paclitaxel
Thuốc này chứa hoạt chất Paclitaxel. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất PaclitaxelHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Paclitero 100 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư
Hepargitol 100
VD-28078-17
Canpaxel 150
QLĐB-582-16
Canpaxel 250
QLĐB-592-17
Canpaxel 300
QLĐB-583-16
Calitaxel
QLĐB-762-19
Calitaxel
QLĐB-763-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Paclitero 100 dạng tiêm điều trị một số bệnh ung thư
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!