Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm
Thông tin nhanh
- Dapoxetine Hydrochloride (tương đương Dapoxetine 30mg) 33,6mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 30mg |
Impergold Film-Coated Tablet 30mg là thuốc gì?
-
Impergold Film-Coated Tablet 30mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất dapoxetine 30mg, thường được sử dụng trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới trưởng thành từ 18 đến 64 tuổi. Thuốc hoạt động bằng cách hỗ trợ kiểm soát phản xạ xuất tinh, giúp kéo dài thời gian quan hệ và cải thiện khả năng làm chủ cuộc yêu, từ đó góp phần nâng cao sự tự tin cũng như chất lượng đời sống tình dục của người sử dụng. Điểm nổi bật của Impergold Film-Coated Tablet 30mg là tác dụng tương đối nhanh, thường được dùng trước thời điểm quan hệ theo hướng dẫn của bác sĩ. Sản phẩm phù hợp với những trường hợp thường xuyên gặp tình trạng xuất tinh ngoài mong muốn, gây ảnh hưởng đến tâm lý hoặc đời sống vợ chồng. Bên cạnh việc hỗ trợ kéo dài thời gian xuất tinh, Impergold Film-Coated Tablet 30mg còn giúp giảm áp lực tinh thần, hạn chế cảm giác lo lắng và nâng cao sự hài lòng trong quan hệ tình dục. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và an toàn, người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng được chỉ định, tránh tự ý tăng liều hoặc sử dụng kéo dài khi chưa có tư vấn từ nhân viên y tế.
Đối tượng sử dụng
- Nam giới trưởng thành từ 18 đến 64 tuổi bị xuất tinh sớm.
- Người thường xuyên xuất tinh trong thời gian ngắn sau khi bắt đầu quan hệ tình dục.
- Nam giới gặp khó khăn trong việc kiểm soát thời điểm xuất tinh theo mong muốn.
- Người cảm thấy căng thẳng, tự ti hoặc áp lực tâm lý do tình trạng xuất tinh sớm gây ra.
- Nam giới có đời sống tình dục bị ảnh hưởng bởi việc xuất tinh quá nhanh, làm giảm sự hài lòng của bản thân hoặc bạn tình.
- Người đã được bác sĩ chẩn đoán xuất tinh sớm và được chỉ định điều trị bằng dapoxetine.
- Nam giới có sức khỏe tim mạch ổn định, phù hợp để sử dụng thuốc theo hướng dẫn của chuyên gia y tế.
Tương tác
- Không nên sử dụng cùng các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI, SNRI, TCA, thioridazine hoặc các sản phẩm có tác dụng kích thích serotonin, kể cả thảo dược. Cần duy trì khoảng cách tối thiểu 14 ngày sau khi ngừng các thuốc này trước khi dùng dapoxetine.
- Chống chỉ định phối hợp với các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodone, nelfinavir, atazanavir hoặc sử dụng nước ép bưởi vì có thể làm tăng đáng kể nồng độ thuốc trong cơ thể.
- Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình như erythromycin, clarithromycin, fluconazole, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil hoặc diltiazem, liều dapoxetine không nên vượt quá 30 mg và cần được theo dõi chặt chẽ.
- Người đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc có kiểu chuyển hóa CYP2D6 kém cần thận trọng, đặc biệt khi tăng liều lên 60 mg do nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn cao hơn.
- Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE5) vì có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp tư thế.
- Tránh sử dụng cùng rượu bia, thuốc an thần, thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc giãn mạch, thuốc chống đông, thuốc chống loạn thần, các dẫn chất phenothiazin, aspirin và thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
- Dapoxetine có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc liên quan đến CYP2D6, CYP3A4, CYP2C19 và CYP2C9, từ đó làm thay đổi nồng độ hoặc tác dụng của những thuốc này trên lâm sàng.
Thận trọng
- Chỉ sử dụng cho nam giới được chẩn đoán xác định mắc chứng xuất tinh sớm.
- Cần đánh giá cẩn thận ở người có các rối loạn chức năng tình dục khác, đặc biệt là rối loạn cương dương hoặc đang điều trị bằng thuốc PDE5.
- Nên khai thác kỹ tiền sử ngất, chóng mặt hoặc tụt huyết áp tư thế trước khi bắt đầu điều trị.
- Thuốc có thể liên quan đến các vấn đề về tâm thần như trầm cảm, hưng cảm, rối loạn lưỡng cực, ý nghĩ tự sát hoặc co giật. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
- Thận trọng khi dùng cùng các thuốc có tác động lên hệ thần kinh trung ương.
- Không chỉ định cho người dưới 18 tuổi.
- Người có tiền sử xuất huyết, rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu cần được theo dõi cẩn thận.
- Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng tương tự hội chứng cai SSRI như lo âu, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc thay đổi cảm xúc.
- Không nên sử dụng ở bệnh nhân mắc tăng nhãn áp hoặc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose, thiếu hụt men lactase hay hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
- Tránh uống rượu trong suốt thời gian điều trị để hạn chế nguy cơ tăng tác dụng phụ trên thần kinh.
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt hoặc ngất xỉu, vì vậy cần thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Dapoxetine không được chỉ định sử dụng cho phụ nữ.
- Hiện chưa có đủ dữ liệu xác định hoạt chất hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
- Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh sản, quá trình mang thai hoặc sự phát triển của phôi thai và thai nhi.
Ưu - Nhược điểm của Impergold Film-Coated Tablet 30mg
- Ưu điểm:
- Dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, dễ mang theo và thuận tiện khi sử dụng.
- Chứa dapoxetine 30mg, giúp cải thiện khả năng kiểm soát thời điểm xuất tinh ở nam giới bị xuất tinh sớm.
- Tác dụng tương đối nhanh khi dùng trước quan hệ theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Hỗ trợ kéo dài thời gian quan hệ, góp phần nâng cao chất lượng đời sống tình dục.
- Giúp giảm áp lực tâm lý, tăng sự tự tin và cải thiện mức độ hài lòng trong quan hệ.
- Hiệu quả điều trị đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu lâm sàng ở nam giới đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán xuất tinh sớm.
- Có thể mang lại sự cải thiện đáng kể về khả năng kiểm soát xuất tinh cũng như giảm căng thẳng liên quan đến tình trạng này sau một thời gian sử dụng phù hợp.
- Nhược điểm:
- Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn ngủ.
- Một số trường hợp có thể gặp tình trạng tụt huyết áp tư thế hoặc ngất, đặc biệt trong những giờ đầu sau khi dùng thuốc.
- Không phù hợp cho tất cả đối tượng, chỉ được chỉ định cho nam giới trưởng thành mắc xuất tinh sớm.
- Tương tác với nhiều loại thuốc khác, đòi hỏi người dùng phải thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ.
- Cần thận trọng ở người có bệnh tim mạch, rối loạn tâm thần, tiền sử co giật hoặc các vấn đề liên quan đến chuyển hóa thuốc.
- Không nên sử dụng cùng rượu bia vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trên thần kinh và tim mạch.
- Việc sử dụng cần tuân thủ đúng hướng dẫn chuyên môn, không thích hợp cho những trường hợp tự ý dùng thuốc hoặc có nhiều bệnh lý nền phức tạp.
Công dụng Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm
Thông tin chi tiết về Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm
Chỉ định
- Dapoxetine thuộc nhóm thuốc điều trị niệu khoa, là chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, có tác dụng kiểm soát xuất tinh ở nam giới trưởng thành. Thuốc được chỉ định trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 đến 64 tuổi, khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chẩn đoán: thời gian xuất tinh trong âm đạo dưới hai phút; xuất tinh lặp lại hoặc kéo dài không kiểm soát; cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do tình trạng này; khó kiểm soát xuất tinh và tiền sử xuất tinh sớm trong phần lớn các lần giao hợp trong 6 tháng gần nhất. Chỉ sử dụng khi cần thiết, trước sinh hoạt tình dục, không khuyến nghị dùng ở đối tượng chưa được chẩn đoán xác định xuất tinh sớm.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Suy tim (NYHA II–IV), rối loạn dẫn truyền như block nhĩ thất, hội chứng xoang, bệnh tim thiếu máu cục bộ nặng, bệnh van tim nặng, tiền sử ngất.
- Tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.
- Dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI, Thioridazin, SSRI, SNRI, TCA, hoặc các chất/thảo dược cường giao cảm (ví dụ L-tryptophan, triptan, Tramadol, Linezolid, lithium, St. John’s Wort).
- Dùng đồng thời với chất ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, itraconazol, Ritonavir, Saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, Atazanavir).
- Suy gan vừa và nặng.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Uống nguyên viên với ít nhất một ly nước đầy. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Không nhai hoặc bẻ viên. Chỉ dùng khi dự kiến quan hệ tình dục, không dùng hàng ngày liên tục. Không dùng quá 1 liều trong vòng 24 giờ.
-
- Liều dùng:
- Nam giới từ 18–64 tuổi
- Liều khởi đầu thông thường: 30 mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1–3 giờ.
- Trường hợp hiệu quả chưa đạt mong muốn và người bệnh dung nạp tốt, bác sĩ có thể cân nhắc tăng lên 60 mg.
- Không sử dụng quá 1 liều trong vòng 24 giờ.
- Người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên
- Chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn trên nhóm đối tượng này.
- Do đó, không khuyến cáo sử dụng.
- Trẻ em và thanh thiếu niên
- Không chỉ định dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi trong điều trị xuất tinh sớm.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình
- Có thể sử dụng nhưng cần được theo dõi và thận trọng trong quá trình điều trị.
- Bệnh nhân suy thận nặng
- Không khuyến khích sử dụng do nguy cơ ảnh hưởng đến độ an toàn của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng
- Chống chỉ định sử dụng vì khả năng chuyển hóa thuốc bị suy giảm đáng kể, làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Nam giới từ 18–64 tuổi
Tác dụng ngoài ý muốn
- Rất thường gặp: Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu.
- Thường gặp: Tiêu chảy, mất ngủ, mệt mỏi, lo âu, bồn chồn, mất tập trung, ngủ gà, tăng tiết mồ hôi, nhìn mờ, đỏ bừng.
- Ít gặp/hiếm gặp: Ngất, chậm nhịp xoang, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hóa, rối loạn sinh sản, mệt mỏi kéo dài, rối loạn thị giác, rối loạn tâm thần, rối loạn thần kinh, cảm giác say, cảm giác nóng, tăng nhịp tim, các triệu chứng dị ứng.
- Chú ý: Ngất và hạ huyết áp thế đứng thường xảy ra trong 3 giờ đầu sau khi dùng liều đầu hoặc liên quan các thủ thuật như lấy máu, đo huyết áp tư thế đứng. Triệu chứng tiền triệu như buồn nôn, đau đầu nhẹ, hoa mắt, toát mồ hôi... cũng có thể gặp. Tỷ lệ và mức độ tăng theo liều.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Dapoxetine
Thuốc này chứa hoạt chất Dapoxetine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất DapoxetineHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm
Sustinex-30
VN3-79-18
Solkzyn 30
893110155423
Solkzyn 60
893110155523
Dipozag 30
893110217123
Dipozag 60
893110217223
Priligy 60 mg
VN-20122-16
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Impergold Film-Coated Tablet 30mg - Điều trị xuất tinh sớm
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!