Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
890114438025
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
9
Danh mục
Thuốc khác
Từ khóa
Thành phần
  • Entecavir (dưới dạng Monohydrate) 0.5mg

Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
0.5mg

Suvetavir 0.5 mg là thuốc gì?

  • Suvetavir 0.5 mg là thuốc kháng virus chứa hoạt chất Entecavir 0,5 mg, được sử dụng trong điều trị viêm gan B mạn tính nhằm kiểm soát sự phát triển của virus và hỗ trợ bảo vệ chức năng gan. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình nhân lên của virus viêm gan B (HBV), từ đó giúp làm giảm tải lượng virus trong cơ thể, hạn chế nguy cơ tổn thương gan kéo dài và góp phần làm chậm tiến triển của các biến chứng nguy hiểm liên quan đến gan. Suvetavir 0.5 mg thường được chỉ định cho người lớn và một số trường hợp trẻ em mắc viêm gan B mạn tính theo hướng dẫn của bác sĩ. Với dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, thuốc phù hợp cho quá trình điều trị lâu dài nhằm duy trì hiệu quả kiểm soát bệnh. Việc dùng Suvetavir 0.5 mg đúng liều lượng và đều đặn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị, giúp người bệnh kiểm soát tốt tình trạng nhiễm virus viêm gan B và bảo vệ sức khỏe gan về lâu dài.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn mắc viêm gan B mạn tính có bằng chứng virus viêm gan B đang hoạt động.
  • Bệnh nhân viêm gan B mạn tính có men gan tăng kéo dài hoặc xuất hiện tổn thương gan.
  • Người bệnh có tải lượng virus HBV cao cần được điều trị bằng thuốc kháng virus.
  • Bệnh nhân viêm gan B mạn tính còn bù hoặc mất bù chức năng gan theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người đã từng điều trị viêm gan B nhưng cần tiếp tục kiểm soát sự nhân lên của virus.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên đủ điều kiện sử dụng Entecavir theo hướng dẫn chuyên môn của bác sĩ.
  • Người bệnh cần điều trị lâu dài nhằm giảm nguy cơ xơ gan, suy gan hoặc các biến chứng do viêm gan B mạn tính gây ra.

Tương tác

  • Entecavir được cơ thể đào thải chủ yếu qua đường thận. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời Suvetavir 0.5 mg với các thuốc có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc các thuốc cùng tham gia quá trình bài tiết tại ống thận, nồng độ của entecavir hoặc thuốc dùng kèm có thể tăng lên trong máu, làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
  • Các nghiên cứu hiện nay cho thấy entecavir không có tương tác dược động học đáng kể với lamivudin, adefovir dipivoxil và tenofovir disoproxil fumarat. Tuy nhiên, dữ liệu về việc phối hợp với các thuốc khác được thải trừ qua thận vẫn còn hạn chế, do đó người bệnh cần được theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời.
  • Do không tham gia vào hệ enzym cytochrom P450 (CYP450) dưới vai trò chất cảm ứng, chất ức chế hay cơ chất chuyển hóa, entecavir ít có nguy cơ xảy ra các tương tác thuốc liên quan đến hệ enzym này.
  • Các thông tin về tương tác thuốc hiện chủ yếu được ghi nhận trên người trưởng thành và chưa có đầy đủ dữ liệu đánh giá ở đối tượng trẻ em.

Thận trọng

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
    • Người mắc suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp dựa trên độ thanh thải creatinin. Trong quá trình điều trị, bác sĩ nên theo dõi thường xuyên hiệu quả kiểm soát virus để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tối ưu.
  • Nguy cơ bùng phát viêm gan trong điều trị
    • Ở một số bệnh nhân viêm gan B mạn tính, men gan có thể tăng tạm thời trong giai đoạn đầu điều trị do lượng virus giảm nhanh. Những trường hợp xơ gan hoặc bệnh gan tiến triển cần được giám sát chặt chẽ vì nguy cơ mất bù gan cao hơn.
  • Tái phát viêm gan sau khi ngừng thuốc
    • Đã có ghi nhận các trường hợp viêm gan B diễn tiến nặng sau khi dừng điều trị, thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Vì vậy, người bệnh nên được theo dõi chức năng gan định kỳ trong ít nhất 6 tháng sau khi ngưng thuốc.
  • Nhiễm toan lactic và gan nhiễm mỡ
    • Tương tự các thuốc nhóm nucleosid khác, entecavir có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic hoặc gan nhiễm mỡ nghiêm trọng. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như buồn nôn kéo dài, đau bụng, nôn nhiều hoặc gan to nhanh, cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.
  • Kháng thuốc ở bệnh nhân từng dùng lamivudin
    • Những người đã xuất hiện đột biến kháng lamivudin có nguy cơ cao phát triển tình trạng kháng entecavir trong quá trình điều trị lâu dài. Việc theo dõi tải lượng virus định kỳ giúp đánh giá hiệu quả điều trị và hỗ trợ điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.
  • Đối tượng trẻ em
    • Hiệu quả đáp ứng có thể thấp hơn ở trẻ có tải lượng HBV ban đầu cao. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ kháng thuốc trong tương lai.
  • Người ghép gan
    • Bệnh nhân ghép gan, đặc biệt đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch như tacrolimus hoặc cyclosporin, cần được kiểm tra chức năng thận thường xuyên trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Đồng nhiễm các virus khác
    • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả của entecavir trên bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan C hoặc viêm gan D. Đối với người đồng nhiễm HIV và HBV, việc sử dụng entecavir phải kết hợp với phác đồ điều trị HIV thích hợp nhằm hạn chế nguy cơ xuất hiện chủng HIV kháng thuốc.
  • Khả năng lây truyền bệnh
    • Suvetavir 0.5 mg giúp kiểm soát sự nhân lên của virus nhưng chưa được chứng minh có khả năng ngăn ngừa lây nhiễm HBV sang người khác. Vì vậy, người bệnh vẫn cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa lây truyền theo khuyến cáo.
  • Thành phần lactose
    • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.
  • Lái xe và vận hành máy móc
    • Một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. Người bệnh nên thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm việc với máy móc đòi hỏi sự tập trung cao.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có khả năng mang thai
    • Trong thời gian điều trị bằng Suvetavir 0.5 mg, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả nhằm giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Phụ nữ mang thai
    • Dữ liệu nghiên cứu trên người hiện vẫn còn hạn chế. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy hoạt chất có thể gây tác động bất lợi lên hệ sinh sản khi sử dụng ở liều cao. Vì vậy, thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
  • Phụ nữ đang cho con bú
    • Mặc dù entecavir đã được phát hiện trong sữa động vật, vẫn chưa xác định rõ khả năng bài tiết qua sữa mẹ ở người. Để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ, phụ nữ đang điều trị bằng thuốc thường được khuyến cáo tạm ngừng cho con bú.

Ưu - Nhược điểm của Suvetavir 0.5 mg

  • Ưu điểm:
    • Chứa hoạt chất entecavir có khả năng ức chế mạnh quá trình nhân lên của virus viêm gan B, giúp giảm nhanh tải lượng HBV trong cơ thể.
    • Hiệu quả kiểm soát virus tốt ở những bệnh nhân chưa từng điều trị bằng thuốc kháng virus nhóm nucleosid trước đó.
    • Nguy cơ xuất hiện tình trạng kháng thuốc tương đối thấp ở người bệnh mới điều trị, góp phần duy trì hiệu quả lâu dài.
    • Sinh khả dụng tốt, giúp cơ thể hấp thu hoạt chất hiệu quả và phát huy tác dụng ổn định.
    • Chỉ cần sử dụng 1 lần mỗi ngày, thuận tiện cho người bệnh trong quá trình điều trị kéo dài.
    • Hỗ trợ làm giảm nguy cơ tiến triển của các biến chứng gan nghiêm trọng như xơ gan hoặc suy giảm chức năng gan khi được sử dụng đúng chỉ định.
    • Có thể sử dụng trong phác đồ điều trị viêm gan B mạn tính lâu dài dưới sự theo dõi của bác sĩ.
  • Nhược điểm:
    • Hiệu quả điều trị có thể giảm đáng kể ở những bệnh nhân đã xuất hiện tình trạng kháng lamivudin trước đó.
    • Nguy cơ hình thành đột biến kháng entecavir tăng theo thời gian ở nhóm người bệnh có tiền sử kháng thuốc kháng virus.
    • Có thể xảy ra hiện tượng bùng phát viêm gan B nghiêm trọng sau khi ngừng điều trị, đặc biệt nếu người bệnh tự ý dừng thuốc mà không có hướng dẫn từ bác sĩ.
    • Cần theo dõi chức năng gan và tải lượng virus định kỳ trong suốt quá trình sử dụng cũng như sau khi kết thúc điều trị.
    • Người mắc suy thận có thể phải điều chỉnh liều dùng để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
    • Thuốc không có tác dụng ngăn ngừa lây truyền virus viêm gan B sang người khác, vì vậy người bệnh vẫn cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
    • Một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi hoặc buồn nôn có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.

Công dụng Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

  • Entecavir là một hoạt chất kháng virus thuộc nhóm chất tương tự nucleosid guanosin, được sử dụng để kiểm soát sự nhân lên của virus viêm gan B (HBV). Sau khi đi vào cơ thể, hoạt chất nhanh chóng được chuyển hóa trong tế bào thành dạng entecavir triphosphat có hoạt tính, với thời gian tồn tại nội bào tương đối dài, giúp duy trì tác dụng chống virus hiệu quả.
  • Dạng hoạt tính này cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat – một thành phần cần thiết cho quá trình sao chép vật liệu di truyền của HBV. Nhờ đó, entecavir có khả năng ngăn chặn nhiều giai đoạn quan trọng trong chu trình nhân lên của virus, bao gồm quá trình khởi đầu tổng hợp DNA, sao chép ngược từ RNA tiền gen và hình thành chuỗi DNA hoàn chỉnh của HBV. Cơ chế tác động đa điểm này giúp làm giảm đáng kể lượng virus trong cơ thể và hỗ trợ kiểm soát bệnh viêm gan B mạn tính.
  • Các nghiên cứu cho thấy entecavir có ái lực rất cao đối với enzym polymerase của HBV, thể hiện khả năng ức chế mạnh mẽ ngay ở nồng độ rất thấp. Ngược lại, hoạt chất chỉ tác động rất hạn chế lên các enzym DNA polymerase của tế bào người, qua đó góp phần giảm nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động sinh học bình thường của cơ thể.
  • Ngoài ra, dữ liệu nghiên cứu còn ghi nhận rằng ngay cả khi sử dụng ở nồng độ cao, entecavir vẫn không gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tổng hợp DNA ty thể hay hoạt động của DNA polymerase gamma trong tế bào gan, cho thấy tính chọn lọc tương đối cao đối với virus viêm gan B.
 
 

Thông tin chi tiết về Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

Chỉ định

  • Đối với người lớn:
    • Điều trị tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính ở thể bệnh gan còn bù có các bằng chứng cho thấy virus đang hoạt động sao chép, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh gia tăng kéo dài và có biểu hiện mô học về tình trạng viêm hoặc xơ hóa gan.
  • Điều trị nhiễm HBV mạn tính ở bệnh nhân người lớn bị bệnh gan mất bù.
    • Các chỉ định này được thiết lập dựa trên các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng tiến hành ở các đối tượng bệnh nhân nhiễm HBV có HBeAg dương tính, HBeAg âm tính và những người chưa từng trải qua điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm nucleosid. Đối với nhóm bệnh nhân đã đề kháng với lamivudin, việc chỉ định cũng được xem xét dựa trên các cảnh báo và hướng dẫn cụ thể.
  • Đối với trẻ em:
    • Điều trị tình trạng nhiễm HBV mạn tính cho trẻ em và thanh thiếu niên nằm trong độ tuổi từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi, chưa từng được điều trị bằng nucleosid trước đó, đồng thời mắc bệnh gan còn bù và có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng dai dẳng nồng độ ALT huyết thanh kết hợp với các biểu hiện mô học của tình trạng viêm hoặc xơ hóa từ mức độ trung bình đến nặng.

Chống chỉ định

  • Thuốc chống chỉ định tuyệt đối đối với các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất entecavir hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Suvetavir 0.5 mg được sử dụng bằng đường uống.
    • Đối với các trường hợp bắt buộc phải uống thuốc khi bụng đói (như bệnh nhân kháng lamivudin hoặc bệnh gan mất bù, hay khi điều chỉnh liều theo thời gian giãn cách), người bệnh cần uống thuốc vào thời điểm ít nhất là 2 giờ sau bữa ăn và tối thiểu là 2 giờ trước khi dùng bữa ăn tiếp theo.
  • Liều dùng: 
    • Quá trình điều trị bằng thuốc cần được bắt đầu và kiểm soát bởi các bác sĩ có kinh nghiệm chuyên môn trong việc quản lý bệnh lý viêm gan B mạn tính.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh gan còn bù:
      • Đối với bệnh nhân chưa từng sử dụng các thuốc nhóm nucleosid: Liều lượng khuyến cáo là uống 0,5 mg (tương đương 1 viên Suvetavir 0.5 mg) cho mỗi ngày một lần, có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.
      • Đối với bệnh nhân đã có tình trạng đề kháng với lamivudin (có bằng chứng nhiễm virus máu khi đang điều trị lamivudin hoặc xuất hiện các đột biến đề kháng LVDr): Liều lượng khuyến cáo là uống 1 mg cho mỗi ngày một lần (bệnh nhân cần dùng 2 viên loại 0,5 mg), lưu ý bắt buộc phải uống khi bụng đói. Khi đã có đột biến LVDr, bác sĩ nên ưu tiên xem xét việc kết hợp entecavir với một loại thuốc kháng virus thứ hai không có tình trạng đề kháng chéo với lamivudin hoặc entecavir thay vì dùng entecavir đơn trị liệu.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh gan mất bù:
      • Liều lượng khuyến cáo là 1 mg cho mỗi ngày một lần (bệnh nhân cần dùng 2 viên loại 0,5 mg), bắt buộc phải sử dụng thuốc vào thời điểm bụng đói.
      • Thời gian điều trị khuyến cáo cho người lớn: Thời gian điều trị tối ưu hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên việc ngừng dùng thuốc có thể được bác sĩ cân nhắc trong các trường hợp:
      • Ở người lớn có HBeAg dương tính: Điều trị kéo dài tối thiểu đến 12 tháng sau khi đạt được sự chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg, mất HBV DNA và phát hiện thấy kháng thể anti-HBe trên hai mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau tối thiểu từ 3 đến 6 tháng) hoặc cho đến khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs hay khi thuốc mất hiệu quả.
      • Ở người lớn có HBeAg âm tính: Điều trị ít nhất cho đến khi xuất hiện chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có các bằng chứng rõ ràng về việc điều trị không còn hiệu quả.
      • Khi quá trình điều trị kéo dài trên 2 năm, bác sĩ cần tái đánh giá thường xuyên để xác định liệu phác đồ hiện tại có còn thích hợp hay không. Không khuyến cáo ngừng điều trị ở các bệnh nhân bị xơ gan hoặc mắc bệnh gan mất bù.
    • Liều dùng và thời gian điều trị cho trẻ em:
      • Việc quyết định điều trị phải dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và các hướng dẫn nhi khoa hiện hành. Đối với các bệnh nhi bị bệnh gan còn bù, nồng độ ALT huyết thanh phải tăng cao kéo dài tối thiểu là 6 tháng đối với trẻ có HBeAg dương tính và tối thiểu là 12 tháng đối với trẻ có HBeAg âm tính trước khi bắt đầu dùng thuốc.
      • Trẻ em có thể trọng từ 32,6 kg trở lên: Sử dụng liều hàng ngày là 1 viên Suvetavir 0.5 mg (0,5 mg/ngày), có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn.
      • Trẻ em có thể trọng dưới 32,6 kg: Nên lựa chọn dạng bào chế Dung dịch uống để đảm bảo phân liều chính xác (không phù hợp sử dụng viên nén Suvetavir 0.5 mg).
      • Việc ngưng thuốc ở trẻ em có HBeAg dương tính có thể được xem xét sau ít nhất 12 tháng kể từ khi đạt mức HBV DNA không thể phát hiện và có chuyển đổi huyết thanh HBV DNA cũng như HBeAg, hoặc đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs, hoặc khi mất hiệu quả. Trẻ em có HBeAg âm tính cần điều trị đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả điều trị.
    • Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt khác:
      • Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng thuốc theo độ tuổi, liều dùng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng chức năng thận của bệnh nhân.
      • Giới tính và chủng tộc: Không có yêu cầu điều chỉnh liều lượng thuốc theo giới tính hay chủng tộc của người bệnh.
      • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận: Do độ thanh thải của hoạt chất entecavir giảm đi khi độ thanh thải creatinin suy giảm, khuyến cáo cần tiến hành điều chỉnh liều lượng đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 mL/phút theo hướng dẫn cụ thể dưới đây:
    • Bệnh nhân chưa từng dùng nucleosid:
      • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 mL/phút: Dùng liều 0,25 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc sử dụng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 48 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 29 mL/phút: Dùng liều 0,15 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc sử dụng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 72 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút, bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD): Dùng liều 0,05 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc dùng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 5 đến 7 ngày. Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, cần uống thuốc vào thời điểm sau khi đã kết thúc chu kỳ thẩm phân máu trong ngày.
    • Bệnh nhân kháng lamivudin hoặc mắc bệnh gan mất bù:
      • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 mL/phút: Dùng liều 0,5 mg một lần mỗi ngày (1 viên Suvetavir 0.5 mg).
      • Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 29 mL/phút: Dùng liều 0,3 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc dùng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 48 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút, bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD): Dùng liều 0,1 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc dùng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 72 giờ. Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, cần uống thuốc vào thời điểm sau khi đã hoàn thành xong ca thẩm phân máu.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Dược động học ở người suy gan đã được nghiên cứu và kết quả cho thấy các thông số không thay đổi so với người bình thường, do đó không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Các phản ứng thường gặp nhất được ghi nhận ở bệnh nhân gan còn bù:
  • Đau đầu chiếm tỷ lệ khoảng 9%, mệt mỏi chiếm khoảng 6%, chóng mặt chiếm khoảng 4% và buồn nôn chiếm khoảng 3%.
  • Phân loại chi tiết các tác dụng phụ theo hệ cơ quan:
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp tình trạng đau đầu, chóng mặt, ngủ gà và buồn ngủ.
  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp các biểu hiện nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Rối loạn tâm thần: Thường gặp chứng mất ngủ.
  • Rối loạn gan mật: Thường gặp tình trạng gia tăng nồng độ transaminase trong máu.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp hiện tượng phát ban, rụng tóc.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm khi xảy ra các phản ứng dạng phản vệ.
  • Rối loạn toàn thân: Thường gặp trạng thái mệt mỏi cơ thể.
  • Các bất thường về xét nghiệm cận lâm sàng trong thử nghiệm:
  • Ở bệnh nhân chưa từng dùng nucleosid: Khoảng 5% bệnh nhân có nồng độ ALT tăng cao gấp 3 lần so với mức ban đầu; dưới 1% có ALT tăng trên 2 lần kèm bilirubin toàn phần tăng trên 2 lần mức bình thường và mức ban đầu. Ngoài ra có khoảng dưới 1% bệnh nhân bị giảm Albumin xuống dưới 2,5 g/dL, 2% tăng Amylase trên 3 lần, 11% tăng lipase trên 3 lần và dưới 1% có số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 50.000/mm³.
  • Ở bệnh nhân đề kháng lamivudin: Khoảng 4% bệnh nhân tăng ALT trên 3 lần mức ban đầu, dưới 1% tăng ALT trên 2 lần kèm tăng bilirubin toàn phần. Ghi nhận 2% bệnh nhân tăng amylase trên 3 lần, 18% tăng lipase trên 3 lần và dưới 1% có tiểu cầu giảm dưới 50.000/mm³.
  • Biến cố đặc biệt ở các nhóm bệnh nhân chuyên biệt:
  • Nhiễm toan acid lactic: Đã có các báo cáo về tình trạng nhiễm toan acid lactic, thường xảy ra đi kèm với biểu hiện bệnh gan mất bù hoặc các bệnh lý nền nghiêm trọng khác.
  • Bệnh nhân gan mất bù: Tỷ lệ gặp biến cố bất lợi nghiêm trọng trên gan cao hơn (khoảng 69%), đặc biệt ở nhóm bệnh nhân Child-Turcotte-Pugh độ C. Xuất hiện thêm biến cố giảm bicarbonat máu với tỷ lệ 2%. Ngoài ra nguy cơ nhiễm toan Acid Lactic và các hội chứng gan thận cũng cao hơn. Tỷ lệ tích lũy phát triển ung thư biểu mô tế bào gan ở nhóm này là 12% và tỷ lệ tử vong là 23% trong thời gian nghiên cứu.
  • Bệnh nhi: Hồ sơ an toàn ở trẻ em từ 2 đến dưới 18 tuổi tương thích với người lớn, tuy nhiên có ghi nhận thêm một phản ứng phụ rất thường gặp là tình trạng giảm số lượng bạch cầu trung tính.

Bảo quản

Thuốc Suvetavir 0.5 mg cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản yêu cầu không vượt quá 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Entecavir

Thuốc này chứa hoạt chất Entecavir. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Entecavir

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook