Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Thông tin nhanh
- Fentanyl citrate 0,07854mg/ml tương đương với fentanyl 50mcg/ml
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 50mcg/ml |
Trofentyl là thuốc gì?
-
Trofentyl là thuốc giảm đau kê đơn chứa hoạt chất fentanyl citrate – một hoạt chất giảm đau thuộc nhóm opioid có hiệu lực rất mạnh, thường được sử dụng trong môi trường bệnh viện để hỗ trợ gây mê và kiểm soát đau trong các thủ thuật hoặc phẫu thuật. Nhờ khả năng tác động nhanh lên hệ thần kinh trung ương, Trofentyl giúp làm giảm cảm giác đau hiệu quả chỉ trong thời gian ngắn sau khi dùng, đồng thời hỗ trợ người bệnh ổn định hơn trong quá trình can thiệp y khoa. Khác với các thuốc giảm đau thông thường, Trofentyl chủ yếu được chỉ định trong các trường hợp cần giảm đau mức độ cao như tiền mê trước phẫu thuật, duy trì gây mê hoặc kiểm soát đau sau mổ dưới sự theo dõi chặt chẽ của nhân viên y tế. Hoạt chất fentanyl trong Trofentyl được đánh giá có tác dụng giảm đau mạnh hơn nhiều lần so với morphin, vì vậy thuốc chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và không phù hợp để tự ý dùng tại nhà.
Đối tượng sử dụng
- Người bệnh cần giảm đau mạnh trong quá trình phẫu thuật hoặc các thủ thuật y khoa.
- Bệnh nhân được chỉ định tiền mê trước khi tiến hành gây mê toàn thân.
- Người cần duy trì trạng thái giảm đau trong quá trình gây mê dưới sự giám sát của bác sĩ.
- Bệnh nhân cần kiểm soát đau sau phẫu thuật trong môi trường bệnh viện.
- Người bệnh thực hiện các can thiệp ngoại khoa có mức độ đau từ trung bình đến nặng.
- Bệnh nhân hồi sức tích cực cần được giảm đau theo chỉ định chuyên môn.
- Người trưởng thành được bác sĩ đánh giá phù hợp với việc sử dụng fentanyl.
- Bệnh nhân điều trị tại các cơ sở y tế có đầy đủ điều kiện theo dõi hô hấp và tuần hoàn khi dùng thuốc opioid mạnh.
Tương tác
- Làm tăng tác dụng của fentanyl: Việc phối hợp với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như clarithromycin, erythromycin, ketoconazole, itraconazole, diltiazem, verapamil, ritonavir, amiodarone hoặc sử dụng nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ fentanyl trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ suy hô hấp và các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
- Làm giảm hiệu quả điều trị: Các thuốc có khả năng cảm ứng CYP3A4 có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa fentanyl, khiến tác dụng giảm đau bị suy giảm.
- Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương: Khi dùng cùng rượu bia, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc mê hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng, tác dụng gây buồn ngủ và ức chế thần kinh của fentanyl có thể mạnh hơn đáng kể.
- Ảnh hưởng đến hấp thu thuốc khác: Fentanyl có khả năng làm thay đổi tốc độ hấp thu của một số thuốc như mexiletine hoặc metoclopramide.
- Nguy cơ hạ huyết áp cao hơn: Sự kết hợp với thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh calci có thể làm tăng khả năng tụt huyết áp.
- Tương kỵ: Không nên pha hoặc sử dụng đồng thời với thiopental, methohexital natri hay tiêm ngay sau nafcillin natri do nguy cơ xảy ra tương kỵ.
- Dung dịch tương hợp: Có thể pha loãng hoặc sử dụng cùng dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.
Thận trọng
- Thuốc chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế được đào tạo chuyên sâu về gây mê cũng như xử trí các biến chứng do opioid gây ra.
- Luôn chuẩn bị sẵn oxy và các phương tiện hồi sức cấp cứu trong quá trình sử dụng thuốc.
- Fentanyl có thể gây cứng cơ, nhịp tim chậm, hạ huyết áp hoặc ức chế hô hấp, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Không sử dụng cho người đang dùng hoặc mới ngừng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày.
- Cần cân nhắc giảm liều ở người cao tuổi, thể trạng suy kiệt hoặc sức khỏe yếu.
- Sau phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi chức năng hô hấp liên tục ít nhất 24 giờ để phát hiện sớm các biến chứng.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân chấn thương sọ não hoặc có tình trạng tăng áp lực nội sọ.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Trong thai kỳ: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội so với những rủi ro tiềm ẩn cho thai nhi.
- Trong giai đoạn chuyển dạ: Không được khuyến khích sử dụng do nguy cơ ảnh hưởng đến hô hấp của trẻ sơ sinh.
- Đối với phụ nữ cho con bú: Chưa xác định rõ hoạt chất có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần cân nhắc kỹ và theo dõi cẩn thận nếu bắt buộc phải sử dụng.
Ưu - Nhược điểm của Trofentyl
- Ưu điểm:
- Khả năng giảm đau rất mạnh, giúp kiểm soát hiệu quả các cơn đau trong quá trình phẫu thuật và thủ thuật y khoa.
- Tác dụng xuất hiện nhanh sau khi sử dụng, hỗ trợ bác sĩ dễ dàng điều chỉnh mức độ giảm đau theo nhu cầu điều trị.
- Thời gian tác dụng tương đối ngắn, thuận lợi cho việc kiểm soát và theo dõi người bệnh trong gây mê hồi sức.
- Ít ảnh hưởng đến huyết động khi dùng đúng chỉ định, góp phần duy trì sự ổn định của hệ tim mạch trong quá trình can thiệp.
- Tỷ lệ gây buồn nôn và nôn sau phẫu thuật thấp hơn so với một số thuốc giảm đau opioid khác.
- Thích hợp cho các trường hợp cần kiểm soát đau chặt chẽ hoặc bệnh nhân có nguy cơ cao trong phẫu thuật.
- Nhược điểm:
- Có thể gây ức chế hô hấp nghiêm trọng nếu dùng quá liều hoặc không được theo dõi sát.
- Một số tác dụng không mong muốn thường gặp gồm cứng cơ, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và buồn ngủ.
- Đòi hỏi nhân viên y tế có chuyên môn trong gây mê và hồi sức để sử dụng an toàn.
- Cần trang bị đầy đủ phương tiện cấp cứu và hỗ trợ hô hấp trong suốt quá trình dùng thuốc.
- Không phù hợp để tự sử dụng tại nhà hoặc dùng kéo dài mà không có chỉ định của bác sĩ.
- Việc sử dụng bị giới hạn trong các cơ sở y tế chuyên khoa nhằm đảm bảo khả năng xử trí kịp thời khi xảy ra biến chứng.
Công dụng Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Thông tin chi tiết về Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Chỉ định
- Giảm đau ngắn hạn trong quá trình tiền mê, khởi mê, duy trì mê và giai đoạn hồi tỉnh.
- Giảm đau trong gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng.
- Dùng phối hợp với droperidol trong tiền mê, khởi mê, hoặc duy trì mê.
- Sử dụng cùng oxy như thuốc gây mê ở bệnh nhân nguy cơ cao (như phẫu thuật tim, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật thần kinh phức tạp).
Chống chỉ định
- Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Fentanyl hoặc các opioid khác.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra dung dịch có tiểu phân hoặc đổi màu.
-
- Liều dùng:
- 50 mcg Fentanyl = 0,05 mg = 1 ml Dung dịch tiêm.
- Liều lượng được cá thể hóa tùy vào tuổi, cân nặng, tình trạng sức khỏe, thuốc dùng kèm và loại phẫu thuật. Cần giảm liều cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy nhược.
- Người lớn:
- Tiền mê: 50–100 mcg (0,05–0,1 mg) tiêm bắp, 30–60 phút trước mổ.
- Hỗ trợ gây mê tại chỗ: 50–100 mcg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 1–2 phút khi cần.
- Giai đoạn hậu phẫu: 50–100 mcg tiêm bắp để kiểm soát đau, có thể lặp lại sau 1–2 giờ.
- Trẻ em (2–12 tuổi):
- Dùng liều 2–3 mcg/kg để khởi mê và duy trì mê.
- Khoảng liều dùng:
- Liều thấp: 2 mcg/kg – thích hợp cho tiểu phẫu.
- Liều trung bình: 2–20 mcg/kg – kiểm soát đáp ứng căng thẳng.
- Liều cao: 20–50 mcg/kg – cho phẫu thuật kéo dài, mở tim hoặc phẫu thuật thần kinh phức tạp.
- Khi dùng liều cao (50–150 mcg/kg), cần hỗ trợ thông khí và theo dõi sau phẫu thuật để tránh suy hô hấp.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Khoảng 45% bệnh nhân có thể gặp tác dụng không mong muốn:
- Thường gặp (>1/100):
- Toàn thân: Hoa mắt, ngủ gà, lú lẫn, ảo giác, vã mồ hôi, đỏ bừng, sảng khoái.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, co thắt túi mật, khô miệng.
- Tim mạch: Chậm nhịp, hạ huyết áp thoáng qua, đánh trống ngực, loạn nhịp.
- Hô hấp: Suy hô hấp, thở nhanh, ngạt.
- Cơ xương: Cứng cơ, đặc biệt cơ lồng ngực.
- Tiết niệu: Bí tiểu.
- Mắt: Co đồng tử.
- Hiếm gặp (<1/1000):
- Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, co thắt phế quản, ngứa, mày đay, co thắt thanh quản.
- Giảm nhịp tim nặng, suy tim (khi phối hợp thuốc giãn cơ hoặc kháng cholinergic).
- Xử trí:
- Chậm nhịp tim: Tiêm Atropin.
- Suy hô hấp: Hỗ trợ hô hấp, có thể dùng naloxon liều khởi đầu 0,5 mcg/kg tiêm tĩnh mạch, theo dõi và tiêm thêm nếu cần.
- Hạ huyết áp: Bù dịch, đặt tư thế phù hợp, có thể dùng thuốc tăng huyết áp.
- Cứng cơ: Dùng thuốc giãn cơ, hỗ trợ hô hấp hoặc naloxon.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Fentanyl
Thuốc này chứa hoạt chất Fentanyl. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất FentanylHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Fentanyl B.Braun 0.5mg/10ml
VN-21366-18
Fentanyl Kalceks 0,05mg/ml
VN-22084-19
Fabatalin 0.1
VD-34749-20
Fabatalin 0.5
VD-34750-20
Fentanyl B.Braun 0.1mg/2ml
VN-22494-20
Fentanyl 50 micrograms/ml Macarthys
VN-22498-20
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Trofentyl - Thuốc giảm đau trong gây mê phẫu thuật
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!