AstaMelox 7.5 mg - Thuốc điều trị viêm đau xương khớp
Thông tin nhanh
- Meloxicam 7.5mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về AstaMelox 7.5 mg - Thuốc điều trị viêm đau xương khớp
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 7.5mg |
AstaMelox 7.5 mg là thuốc gì?
-
AstaMelox 7.5 mg là thuốc chứa hoạt chất meloxicam 7,5 mg, thường được sử dụng nhằm hỗ trợ giảm đau và giảm tình trạng viêm trong các bệnh lý liên quan đến xương khớp. Thuốc giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn khi gặp các triệu chứng như đau khớp, cứng khớp vào buổi sáng hoặc khó khăn khi vận động do viêm. Theo thông tin công bố, AstaMelox 7.5 mg được bào chế dưới dạng viên nén, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản. Điểm nổi bật của AstaMelox 7.5 mg là khả năng tác động vào quá trình gây viêm trong cơ thể, từ đó góp phần làm giảm cảm giác đau nhức kéo dài. Thuốc thường được bác sĩ cân nhắc sử dụng trong các trường hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc một số tình trạng đau do viêm khác. Khi các cơn đau được kiểm soát tốt hơn, người bệnh có thể cải thiện khả năng đi lại, sinh hoạt và nâng cao chất lượng cuộc sống hằng ngày.
Đối tượng sử dụng
- Người bị thoái hóa khớp gây đau nhức, cứng khớp hoặc hạn chế vận động.
- Người mắc viêm khớp dạng thấp cần kiểm soát triệu chứng đau và viêm.
- Bệnh nhân viêm cột sống dính khớp theo chỉ định của bác sĩ.
- Người thường xuyên gặp các cơn đau do tình trạng viêm tại khớp hoặc mô mềm quanh khớp.
- Người trưởng thành cần sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) để giảm đau trong một số bệnh lý cơ xương khớp.
- Người có triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau tại các khớp ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.
- Bệnh nhân cần hỗ trợ cải thiện khả năng vận động khi các cơn đau khớp gây khó khăn trong đi lại và làm việc.
Tương tác
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác: Khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa, gây loét hoặc xuất huyết dạ dày - tá tràng.
- Thuốc chống đông máu, Heparin, Ticlopidine hoặc thuốc tiêu huyết khối: Làm tăng khả năng chảy máu và kéo dài thời gian cầm máu.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp: Meloxicam có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp của các thuốc này.
- Thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt ở người bị mất nước hoặc suy giảm chức năng thận.
- Furosemide và nhóm Thiazide: Tác dụng lợi tiểu có thể bị suy giảm khi phối hợp với meloxicam.
- Lithi: Nồng độ lithi trong máu có thể tăng cao, làm gia tăng nguy cơ ngộ độc.
- Methotrexat: Meloxicam có khả năng làm tăng độc tính của methotrexat, ảnh hưởng đến hệ tạo máu và nhiều cơ quan khác.
- Dụng cụ tránh thai trong tử cung (IUD): Hiệu quả tránh thai có thể bị ảnh hưởng trong một số trường hợp.
- Cholestyramine: Làm tăng tốc độ đào thải meloxicam ra khỏi cơ thể, từ đó có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
- Cyclosporin: Nguy cơ tổn thương thận có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời.
Thận trọng
- Những người từng bị loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc đang dùng thuốc chống đông cần được theo dõi chặt chẽ.
- Ngưng thuốc và đến cơ sở y tế nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng, phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc các biểu hiện xuất huyết tiêu hóa.
- Bệnh nhân mắc suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh thận mạn tính hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu nên được đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị.
- Thuốc có thể làm tăng huyết áp ở một số trường hợp, do đó cần theo dõi thường xuyên ở người có nguy cơ tim mạch.
- Không khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi có chức năng gan, thận hoặc tim suy giảm nghiêm trọng nếu chưa có chỉ định từ bác sĩ.
- Thành phần thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người mắc chứng không dung nạp lactose hoặc thiếu hụt enzym chuyển hóa lactose.
- Trong quá trình dùng thuốc, một số chỉ số xét nghiệm đánh giá chức năng gan có thể thay đổi tạm thời.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- AstaMelox 7.5 mg không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ do nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và trẻ.
Ưu - Nhược điểm của AstaMelox 7.5 mg
- Ưu điểm:
- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giúp hạn chế mùi vị khó chịu, dễ uống và thuận tiện mang theo khi đi làm, du lịch hoặc công tác.
- Hoạt chất meloxicam có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, giúp phát huy tác dụng giảm đau và chống viêm hiệu quả sau khi sử dụng.
- Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu thuốc, người dùng có thể sử dụng theo hướng dẫn mà không cần quá lo lắng về thời điểm ăn uống.
- Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng đau nhức, sưng viêm và cứng khớp thường gặp ở người bị thoái hóa khớp, viêm khớp hoặc các bệnh lý cơ xương khớp khác.
- Liều dùng 7,5 mg phù hợp cho nhiều trường hợp điều trị, giúp người bệnh dễ tuân thủ phác đồ sử dụng.
- Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo độ ổn định và an toàn trong quá trình sử dụng.
- Nhược điểm:
- Tương tự nhiều thuốc chống viêm không steroid khác, AstaMelox 7.5 mg có thể gây kích ứng dạ dày, đau bụng, viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa ở một số người bệnh.
- Thuốc không phù hợp với tất cả đối tượng, đặc biệt là phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và những người có tiền sử dị ứng với meloxicam hoặc các thuốc NSAID.
- Người mắc bệnh gan, thận hoặc tim mạch cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi sử dụng để hạn chế nguy cơ phát sinh biến chứng.
- Việc dùng thuốc kéo dài hoặc không đúng liều lượng có thể làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.
- Cần thận trọng khi phối hợp với nhiều loại thuốc khác do khả năng xảy ra tương tác ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc độ an toàn của thuốc.
Công dụng AstaMelox 7.5 mg - Thuốc điều trị viêm đau xương khớp
- Meloxicam là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), hoạt động bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm sự hình thành các prostaglandin – những chất trung gian gây viêm, đau và sốt trong cơ thể. Nhờ cơ chế này, meloxicam giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng sưng viêm, đau nhức và hỗ trợ hạ sốt khi cần thiết.
- Các nghiên cứu cho thấy meloxicam có xu hướng tác động chọn lọc trên enzym COX-2 mạnh hơn đáng kể so với COX-1, giúp duy trì hiệu quả chống viêm trong khi hạn chế phần nào các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khả năng ảnh hưởng đến COX-1 vẫn có thể xuất hiện tùy theo liều sử dụng. Ở các mức liều thông dụng như 7,5 mg hoặc 15 mg, thuốc vẫn có thể tác động đến chức năng tiểu cầu và gây ra một số phản ứng bất lợi liên quan đến dạ dày - ruột, mặc dù nguy cơ này thường thấp hơn so với nhiều thuốc NSAID không chọn lọc khác.
Thông tin chi tiết về AstaMelox 7.5 mg - Thuốc điều trị viêm đau xương khớp
Chỉ định
- Bệnh nhân bị thoái hoá khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp.
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý khớp mạn tính.
- Thanh thiếu niên bị viêm khớp.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong thuốc Meloxicam 7.5mg hoặc các thuốc Nsaid khác.
- Đối tượng mắc các bệnh như hen phế quản, phù mạch thần kinh, polyp mũi
- Người bị các phản ứng quá mẫn như phù Quincke, mày đay khi dùng Aspirin hoặc các thuốc nhóm NSAID.
- Người bị loét dạ dày- tá tràng tiến triển, suy gan, suy thận nặng, bệnh nhân bị suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Người bị xuất huyết tại dạ dày, não, điều trị bắc cầu nối mạch vành.
- Đối tượng bị bệnh mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên.
- Phụ nữ đang mang thai và bà mẹ cho con bú chống chỉ định dùng thuốc này.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Dạng viên nén nên uống trực tiếp với nước.
- Dùng thuốc trong hoặc sau ăn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
- Liều dùng:
- Người lớn bị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp dùng liều ban đầu là 7.5mg/ngày, có thể tăng lên liều tối đa là 15mg/lần/ngày.
- Người lớn bị đau do thoái hoá khớp cấp dùng liều bắt đầu là 7.5mg/ngày, và liều tối đa là tới 15 mg/lần/ngày nếu cần thiết.
- Người cao tuổi hoặc người có nguy cơ tai biến thì dùng liều 7,5 mg/lần/ngày và không tăng liều.
- Người bị suy gan, suy thận: trường hợp nhẹ không cần điều chỉnh liều, còn trường hợp nặng thì không dùng thuốc.
- Trẻ em >/= 2 tuổi: dùng liều theo cân nặng 0,125 mg/kg/ngày, không được quá 15 mg/ngày.
Tác dụng ngoài ý muốn
Thường gặp
-
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy.
-
Hệ tạo máu: Có thể xuất hiện thiếu máu khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
-
Da và mô dưới da: Ngứa ngáy, nổi ban hoặc các phản ứng dị ứng ngoài da nhẹ.
-
Hệ hô hấp: Ho, viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp hoặc các triệu chứng tương tự cảm cúm.
-
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau lưng.
-
Toàn thân: Phù nhẹ ở một số vị trí trên cơ thể.
-
Thần kinh: Đau đầu.
Ít gặp
-
Hệ tạo máu và xét nghiệm: Giảm số lượng tiểu cầu hoặc bạch cầu; tăng nhẹ men gan, bilirubin, creatinin và ure trong máu.
-
Hệ tiêu hóa: Viêm thực quản, viêm loét miệng, ợ hơi, loét dạ dày - tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa kín đáo.
-
Da và mô dưới da: Nổi mề đay.
-
Tim mạch: Tăng huyết áp, hồi hộp, đánh trống ngực hoặc đỏ bừng da mặt.
-
Hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, ù tai.
-
Tại vị trí sử dụng: Có thể gây đau hoặc khó chịu tại vị trí tiêm đối với dạng thuốc tiêm.
Hiếm gặp
-
Hệ tiêu hóa và gan mật: Viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm gan hoặc biến chứng loét, thủng dạ dày - tá tràng.
-
Da và phản ứng quá mẫn: Tăng nhạy cảm với ánh nắng, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell (hoại tử thượng bì nhiễm độc).
-
Hệ hô hấp: Co thắt phế quản hoặc cơn hen cấp ở người có cơ địa nhạy cảm.
-
Toàn thân: Phù mạch, phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ nghiêm trọng cần được cấp cứu kịp thời.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Meloxicam
Thuốc này chứa hoạt chất Meloxicam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất MeloxicamHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với AstaMelox 7.5 mg - Thuốc điều trị viêm đau xương khớp
Mecasel 7,5mg
VD-25547-16
Mecasel 15mg
VD-9782-09
Melox.Boston 15
VD-19327-13
Meloxicam Stada 15 mg
VD-19694-13
Cadimelcox
VD-19745-13
Cophamlox
VD-19759-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến AstaMelox 7.5 mg - Thuốc điều trị viêm đau xương khớp
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!