Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110459425
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
15
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Deferasirox 125mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
125mg

Arphosbi 125 là thuốc gì? 

  • Arphosbi 125 là thuốc thuộc nhóm thải sắt đường uống, có thành phần chính là Deferasirox 125mg. Thuốc được sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng tích tụ sắt quá mức trong cơ thể, đặc biệt ở những bệnh nhân phải truyền máu nhiều lần trong thời gian dài như người mắc các bệnh lý về máu mạn tính. Hoạt chất Deferasirox trong Arphosbi 125 có khả năng liên kết chọn lọc với ion sắt dư thừa, tạo thành phức hợp và đào thải ra ngoài chủ yếu qua đường phân, từ đó góp phần làm giảm lượng sắt tích lũy và hạn chế nguy cơ tổn thương gan, tim cùng các cơ quan khác do quá tải sắt. Arphosbi 125 được bào chế dưới dạng viên uống, mang lại sự thuận tiện cho người bệnh trong quá trình điều trị kéo dài. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, đồng thời người bệnh có thể được theo dõi định kỳ các chỉ số sắt trong cơ thể để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh liều dùng phù hợp. Arphosbi 125 là một giải pháp hỗ trợ kiểm soát quá tải sắt mạn tính hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm những biến chứng liên quan đến tình trạng dư thừa sắt.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị quá tải sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần, thường gặp ở bệnh nhân mắc các bệnh lý về máu như thiếu máu di truyền hoặc các dạng thiếu máu mạn tính khác.
  • Người có tình trạng tăng tích lũy sắt trong cơ thể cần được điều trị bằng liệu pháp thải sắt theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân phải điều trị lâu dài và cần kiểm soát lượng sắt dư thừa nhằm hạn chế nguy cơ tổn thương các cơ quan như gan, tim và tuyến nội tiết.
  • Người trưởng thành và trẻ em đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng Deferasirox, được bác sĩ đánh giá phù hợp về độ tuổi, cân nặng và tình trạng sức khỏe.

Tương tác

  • Không nên dùng Arphosbi 125 cùng các thuốc kháng acid có thành phần chứa nhôm do có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Những thuốc kích thích mạnh enzym UGT như rifampicin, phenytoin, phenobarbital hoặc ritonavir có khả năng làm giảm nồng độ Deferasirox trong cơ thể. Trường hợp bắt buộc phối hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi chỉ số ferritin cùng đáp ứng điều trị.
  • Các thuốc gắn kết acid mật như cholestyramin, colesevelam hoặc colestipol có thể làm giảm khả năng hấp thu Deferasirox, vì vậy cần theo dõi và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Deferasirox có thể làm giảm tác dụng của một số thuốc được chuyển hóa qua enzym CYP3A4 như alfentanil, midazolam, simvastatin, do đó cần theo dõi hiệu quả của các thuốc này trong quá trình sử dụng.
  • Khi dùng chung với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C8 như repaglinid hoặc paclitaxel, nồng độ các thuốc này có thể tăng lên, dẫn đến nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ cao hơn.
  • Các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2 như theophyllin, tizanidin có thể tăng nồng độ trong máu khi kết hợp với Deferasirox, vì vậy nên tránh phối hợp hoặc theo dõi chặt chẽ.
  • Sử dụng đồng thời với busulfan có thể làm tăng mức độ tiếp xúc của thuốc này trong cơ thể, cần kiểm tra nồng độ busulfan để điều chỉnh liều phù hợp.
  • Không tự ý pha trộn hoặc dùng chung Arphosbi 125 với các thuốc khác nếu chưa có hướng dẫn từ nhân viên y tế do chưa có đầy đủ dữ liệu về khả năng tương thích.

Thận trọng

  • Arphosbi 125 có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt ở trẻ em hoặc người đang sử dụng thêm các thuốc có khả năng gây hại cho thận.
  • Người bệnh cần được kiểm tra định kỳ chức năng gan, chức năng thận và các chỉ số huyết học trong suốt thời gian điều trị để phát hiện sớm các bất thường.
  • Tạm ngừng thuốc khi xuất hiện các tình trạng mất nước cấp như nôn nhiều, tiêu chảy kéo dài hoặc các bệnh lý làm giảm thể tích dịch trong cơ thể. Việc dùng thuốc trở lại chỉ thực hiện khi cơ thể đã được bù đủ dịch và chức năng thận ổn định.
  • Nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa có thể tăng cao nếu dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), corticosteroid, bisphosphonat hoặc thuốc chống đông máu.
  • Deferasirox có khả năng ảnh hưởng đến tủy xương, gây giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu, vì vậy cần theo dõi các dấu hiệu bất thường.
  • Người sử dụng nên kiểm tra thính lực và thị lực định kỳ, thường ít nhất mỗi năm một lần, nhằm phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn liên quan đến tai và mắt.
  • Mỗi viên thuốc chứa lượng natri rất thấp (dưới 23 mg), gần như được xem là không chứa natri.
  • Nếu xuất hiện tình trạng chóng mặt hoặc giảm sự tỉnh táo trong quá trình dùng thuốc, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh mức độ an toàn của Deferasirox trên thai phụ. Thuốc chỉ nên sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cho mẹ cao hơn những rủi ro có thể xảy ra với thai nhi.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Chưa xác định rõ Deferasirox hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có đi qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa việc tiếp tục cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc tùy vào nhu cầu điều trị của người mẹ.

Ưu - Nhược điểm của Arphosbi 125 

  • Ưu điểm: 
    • Arphosbi 125 được bào chế dạng viên uống, giúp người bệnh sử dụng dễ dàng và thuận tiện hơn so với các phương pháp thải sắt truyền thống phải tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
    • Thuốc có khả năng hỗ trợ giảm lượng sắt tích tụ quá mức trong cơ thể ở nhiều nhóm bệnh nhân, bao gồm người cần truyền máu thường xuyên, người không phụ thuộc truyền máu, trẻ em từ 2 tuổi và người cao tuổi.
    • Việc điều trị bằng đường uống giúp nâng cao sự thoải mái và hỗ trợ người bệnh duy trì liệu trình điều trị lâu dài tốt hơn.
  • Nhược điểm: 
    • Arphosbi 125 có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, đặc biệt ở người sử dụng liều cao hoặc có nồng độ ferritin thấp, do đó cần được kiểm tra chức năng thận định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
    • Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như tăng men gan, tổn thương gan, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nổi ban trên da hoặc làm giảm số lượng các tế bào máu.
    • Trong một số trường hợp, thuốc còn có thể ảnh hưởng đến thị lực và thính giác, vì vậy người bệnh nên thực hiện các kiểm tra mắt và tai theo khuyến cáo của bác sĩ.

Công dụng Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt

  • Deferasirox là hoạt chất thuộc nhóm thuốc thải sắt, có tác dụng liên kết với lượng sắt dư thừa trong cơ thể để tạo thành phức hợp bền và được đào thải chủ yếu qua đường phân. Sau khi sử dụng đường uống, thuốc giúp tăng khả năng loại bỏ sắt với hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng; ở các mức 10 mg/kg/ngày, 20 mg/kg/ngày và 40 mg/kg/ngày, lượng sắt được thải trừ trung bình lần lượt khoảng 0,119 mg, 0,329 mg và 0,445 mg Fe/kg/ngày.
  • Các nghiên cứu cho thấy Deferasirox không gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ khi sử dụng ở liều tối đa được đánh giá. Tuy nhiên, việc dùng liều cao hoặc khi nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, đặc biệt ở trẻ em có nồng độ ferritin thấp và sử dụng liều vượt quá 25 mg/kg/ngày.

Thông tin chi tiết về Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt

Chỉ định

  • Deferasirox là thuốc thải Sắt đường uống, thuộc nhóm tạo phức chelat chọn lọc với sắt (Fe³⁺), giúp loại bỏ sắt dư thừa ra khỏi cơ thể. Thuốc gắn với ion sắt theo tỷ lệ 2:1, từ đó tạo phức hòa tan, chủ yếu được thải trừ qua phân. Tuy ái lực với Kẽm và đồng rất thấp, song nồng độ các kim loại này trong huyết thanh có thể giảm nhẹ sau dùng thuốc; ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này hiện chưa xác định.
  • Chỉ định
  • Điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính do truyền máu ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
  • Hỗ trợ loại bỏ sắt dư thừa ở bệnh nhân mắc hội chứng thalassemia không phụ thuộc truyền máu (NTDT) từ 10 tuổi trở lên, khi nồng độ sắt gan (LIC) ≥ 5 mg Fe/g gan khô và ferritin huyết thanh > 300 μg/L.
  • Không sử dụng phối hợp cùng lúc với các liệu pháp thải sắt khác, do chưa đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Chống chỉ định

  • Người có eGFR dưới 40 mL/phút/1,73 m².
  • Suy gan nặng (Child-Pugh C).
  • Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao.
  • Đang mắc bệnh ác tính tiến triển.
  • Số lượng tiểu cầu <50 x 10⁹/L.
  • Quá mẫn với deferasirox hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Uống 1 lần/ngày khi bụng đói (ít nhất 30 phút trước bữa ăn, ưu tiên cùng thời điểm mỗi ngày).
    • Không nhai hoặc nuốt cả viên.
    • Phân tán viên thuốc hoàn toàn trong nước, nước cam hoặc nước táo rồi khuấy đều cho đến khi tan hết thành hỗn dịch mịn trước khi uống.
    • Không dùng cùng thuốc kháng acid chứa nhôm.
  • Liều dùng:
    • Điều trị quá tải sắt mạn do truyền máu: 
      • Bắt đầu dùng khi đã xác định rõ bệnh nhân có quá tải sắt mạn do truyền máu (ví dụ truyền ≥100 ml/kg hồng cầu lắng, ferritin huyết thanh luôn >1000 μg/L).
      • Liều khởi đầu: 20 mg/kg thể trọng, dùng 1 lần/ngày với bệnh nhân eGFR > 60 mL/phút/1,73 m².
    • Điều chỉnh liều: 
      • Theo dõi ferritin huyết thanh hàng tháng.
      • Có thể tăng tối đa lên 40 mg/kg/ngày nếu kiểm soát chưa đủ (ferritin huyết thanh ≥2500 μg/L liên tục).
      • Nếu ferritin <1000 ng/mL trong 2 lần khám liên tiếp: cân nhắc giảm liều, nhất là khi liều >25 mg/kg/ngày.
      • Ngừng thuốc khi ferritin <500 ng/mL và tiếp tục theo dõi hàng tháng.
    • Điều chỉnh với bệnh nhân suy gan/thận: 
      • Suy gan trung bình: giảm 50% liều. Suy gan nặng: không dùng.
      • Suy thận (eGFR 40–60 mL/phút/1,73 m²): giảm 50% liều. Không dùng khi eGFR <40 mL/phút/1,73 m².
    • Điều trị quá tải sắt ở bệnh nhân NTDT: 
      • Khởi đầu: 10 mg/kg/ngày nếu eGFR >60 mL/phút/1,73 m².
      • Nếu LIC >15 mg Fe/g dw: cân nhắc tăng lên 20 mg/kg/ngày sau 4 tuần.
      • Theo dõi và ngừng thuốc nếu LIC <3 mg Fe/g dw hoặc ferritin huyết thanh <300 μg/L.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp

  • Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Phát ban da, tăng creatinin huyết thanh.
  • Tăng transaminase gan (SGPT/ALT).
  • Protein niệu.

Ít gặp hoặc hiếm

  • Suy thận cấp, hội chứng Fanconi.
  • Suy gan, xuất huyết tiêu hóa, loét/thủng tiêu hóa.
  • Giảm bạch cầu, thiếu máu nặng thêm, giảm tiểu cầu.
  • Phản ứng quá mẫn (phù mạch, sốc phản vệ).
  • Các phản ứng da nặng (SJS, TEN, DRESS).
  • Rối loạn thính giác, rối loạn thị giác.
  • Viêm tụy cấp, viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn sắc tố da.
  • Tăng nguy cơ tác dụng phụ khi dùng liều cao (>25 mg/kg/ngày) ở bệnh nhi có ferritin <1000 mcg/L.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không vượt quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin về hoạt chất: Deferasirox

Thuốc này chứa hoạt chất Deferasirox. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Deferasirox

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Arphosbi 125 -Thuốc thải sắt đường uống điều trị quá tải sắt

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook