Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110469725
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
19
Thành phần
  • Candesartan cilexetil 4mg
Quy cách đóng gói Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
4mg

Casdenzid 4 là thuốc gì? 

  • Casdenzid 4 là thuốc tim mạch chứa hoạt chất Candesartan cilexetil 4mg, được sử dụng phổ biến trong kiểm soát tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim. Hoạt chất này giúp làm giãn mạch máu, giảm áp lực lên thành mạch và hỗ trợ tim bơm máu hiệu quả hơn, từ đó góp phần ổn định huyết áp và giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch lâu dài. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp cho quá trình điều trị kéo dài theo chỉ định của bác sĩ. Casdenzid 4 do Pharbaco sản xuất tại Việt Nam, được đánh giá là lựa chọn phù hợp cho người bệnh cần kiểm soát huyết áp ổn định mỗi ngày. Bên cạnh hiệu quả hạ áp, Casdenzid 4 còn hỗ trợ cải thiện chức năng tim ở một số trường hợp suy tim mạn tính, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm gánh nặng cho hệ tim mạch.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành bị tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp ổn định.
  • Bệnh nhân suy tim mạn tính có giảm chức năng tâm thu thất trái theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người có nguy cơ biến chứng tim mạch do huyết áp cao kéo dài.
  • Bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng tốt với một số nhóm thuốc hạ huyết áp khác.
  • Người cần điều trị lâu dài để giảm áp lực lên tim và hệ mạch máu.
  • Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định phối hợp Casdenzid 4 với các thuốc tim mạch khác trong phác đồ điều trị.

Tương tác

  • Casdenzid 4 có thể làm tăng nồng độ kali trong máu khi sử dụng cùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối ăn thay thế chứa kali hoặc Heparin. Vì vậy, cần thận trọng và theo dõi chỉ số kali định kỳ khi phối hợp.
  • Việc dùng đồng thời với Lithium có thể khiến nồng độ thuốc này trong máu tăng lên, từ đó làm gia tăng nguy cơ ngộ độc. Người bệnh cần được giám sát chặt chẽ nếu phải kết hợp hai thuốc.
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen hoặc diclofenac có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của Casdenzid 4, đồng thời tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi hoặc người đã có bệnh lý thận.
  • Không nên sử dụng Casdenzid 4 cùng các thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác do nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận sẽ cao hơn.
  • Hiện nay, dữ liệu về tương tác thuốc chủ yếu được ghi nhận trên người trưởng thành, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu ở đối tượng trẻ em. Ngoài ra, không nên tự ý pha trộn thuốc với các chế phẩm khác khi chưa có thông tin về tính tương thích.

Thận trọng

  • Trong quá trình điều trị, người bệnh nên kiểm tra định kỳ chức năng thận và nồng độ kali huyết, đặc biệt nếu là người cao tuổi, suy thận hoặc đang dùng nhiều thuốc cùng lúc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường cần tránh phối hợp Casdenzid 4 với thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc cùng nhóm chẹn thụ thể angiotensin II.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bị giảm thể tích tuần hoàn, hẹp động mạch thận, hẹp van tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc cường aldosteron nguyên phát.
  • Đối với bệnh nhân đang lọc máu chu kỳ, huyết áp cần được theo dõi sát trong giai đoạn khởi đầu điều trị để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp quá mức.
  • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose, thiếu men lactase hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
  • Việc kết hợp với các thuốc hoặc sản phẩm có khả năng làm tăng kali máu chỉ nên thực hiện khi có sự giám sát của nhân viên y tế. Trong thời gian gây mê hoặc phẫu thuật, thuốc cũng có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn bình thường.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng như phù mạch, sưng môi, sưng lưỡi hoặc đau bụng kéo dài nghi ngờ phù mạch ruột, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Casdenzid 4 không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai trở đi vì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi, bao gồm suy giảm chức năng thận, giảm nước ối và bất thường xương sọ.
  • Nếu phát hiện mang thai trong thời gian điều trị, người bệnh cần ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ càng sớm càng tốt.
  • Thuốc cũng không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú do chưa đảm bảo tính an toàn đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Ưu - Nhược điểm của Casdenzid 4

  • Ưu điểm: 
    • Casdenzid 4 giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả và ổn định ở nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau, từ người trưởng thành đến người cao tuổi.
    • Hoạt chất candesartan hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim, góp phần cải thiện chức năng tim và giảm nguy cơ nhập viện ở bệnh nhân suy tim mạn.
    • Thuốc có thể kết hợp với nhiều nhóm thuốc điều trị tim mạch khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị theo từng tình trạng bệnh cụ thể.
    • Tác dụng hạ huyết áp diễn ra tương đối ổn định, ít gây tăng nhịp tim phản xạ như một số thuốc giãn mạch khác.
    • Dạng viên nén dễ sử dụng, phù hợp cho điều trị dài hạn và giúp người bệnh thuận tiện trong việc tuân thủ phác đồ.
  • Nhược điểm: 
    • Thuốc không phù hợp cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và một số đối tượng có bệnh gan nặng hoặc tắc mật.
    • Trong quá trình sử dụng có thể xuất hiện tình trạng tăng kali máu, tụt huyết áp hoặc suy giảm chức năng thận ở một số bệnh nhân nhạy cảm.
    • Người bệnh cần theo dõi định kỳ các chỉ số như chức năng thận và nồng độ kali máu để đảm bảo an toàn khi điều trị lâu dài.
    • Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn có thể tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin – aldosterone.
    • Cần thận trọng hơn ở người cao tuổi, người mắc bệnh thận hoặc bệnh nhân đang sử dụng nhiều loại thuốc cùng lúc do khả năng xảy ra tương tác thuốc.

Công dụng Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim

  • Candesartan cilexetil là một hoạt chất được sử dụng dưới dạng tiền dược, sau khi đi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành candesartan có tác dụng điều trị. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, từ đó làm giảm hiện tượng co thắt mạch máu, hạn chế giữ muối và nước, đồng thời giảm tiết aldosterone. Nhờ cơ chế này, mạch máu được thư giãn tốt hơn, giúp huyết áp được kiểm soát hiệu quả mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.
  • Khác với thuốc ức chế men chuyển, candesartan không tác động lên enzym ACE và không làm thay đổi nồng độ bradykinin. Việc phong bế thụ thể AT1 còn làm tăng hoạt động của renin và angiotensin trong máu, đồng thời giảm lượng aldosterone lưu hành. Nhờ vậy, thuốc không chỉ hỗ trợ hạ huyết áp bền vững mà còn góp phần bảo vệ tim mạch. Ở bệnh nhân suy tim, candesartan đã được chứng minh giúp giảm nguy cơ tử vong, hạn chế số lần phải nhập viện và cải thiện khả năng vận động cũng như chất lượng cuộc sống, kể cả khi được sử dụng cùng các thuốc điều trị tim mạch khác như thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế men chuyển.

Thông tin chi tiết về Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
  • Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi.
  • Điều trị suy tim và suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu trái < 40%) ở người lớn khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển ACE, hoặc phối hợp với ACE khi không dung nạp thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với candesartan cilexetil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú, đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ hai và ba.
  • Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Kết hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR <60 ml/phút/1,73 m²).

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng thuốc theo đường uống, uống 1 lần/ngày, trước hoặc sau ăn, sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

  • Liều dùng: 
    • Tăng huyết áp ở người lớn: Liều khởi đầu và duy trì là 4 mg/ngày, dùng một lần. Nếu chưa kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều lên 16 mg/ngày và tối đa 32 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng.
    • Phối hợp: Có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ Hydrochlorothiazide) để tăng hiệu quả.
    • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
    • Suy giảm thể tích nội mạch: Dùng liều ban đầu 4 mg.
    • Suy thận: Liều khởi đầu 4 mg, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Cần điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
    • Suy gan nhẹ đến trung bình: Khởi đầu 4 mg/ngày, điều chỉnh tùy đáp ứng; chống chỉ định ở suy gan nặng/ứ mật.
    • Bệnh nhân da đen: Có thể cần tăng liều hoặc phối hợp thuốc để đạt hiệu quả.
    • Trẻ em 6–18 tuổi:
      • <50 kg: Khởi đầu 4 mg/ngày, tối đa 8 mg/ngày.
      • ≥50 kg: Khởi đầu 4 mg/ngày, tăng dần đến 8–16 mg/ngày nếu cần.
      • Chưa thiết lập an toàn/hiệu quả ở trẻ <6 tuổi, chống chỉ định ở trẻ <1 tuổi.
    • Suy tim ở người lớn: Khởi đầu 4 mg/ngày, tăng dần đến liều mục tiêu 32 mg/ngày hoặc liều dung nạp cao nhất, tăng liều gấp đôi mỗi 2 tuần. Có thể phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp, huyết áp thấp, tăng Kali máu, suy thận, ho, buồn nôn.
  • Ít gặp/hiếm: Giảm bạch cầu, phát ban, mề đay, ngứa, phù mạch, đau lưng, đau khớp, đau cơ, tăng men gan, chức năng gan bất thường, viêm gan.
  • Ở trẻ em: Tác dụng phụ thường tương tự như người lớn nhưng tần suất có thể cao hơn, đặc biệt là đau đầu, chóng mặt, nhiễm trùng hô hấp trên, ho, phát ban, rối loạn nhịp xoang, tăng kali máu, rối loạn chức năng gan.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Candesartan

Thuốc này chứa hoạt chất Candesartan. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Candesartan

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Casdenzid 4 - Thuốc kiểm soát tăng huyết áp và suy tim

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook