Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Atoreg 20 - Thuốc hỗ trợ kiểm soát cholesterol máu - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Atoreg 20 - Thuốc hỗ trợ kiểm soát cholesterol máu

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110469425
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
15
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin Calci Trihydrat) 20mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Atoreg 20 - Thuốc hỗ trợ kiểm soát cholesterol máu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg

Atoreg 20 là thuốc gì?

  • Atoreg 20 là thuốc thuộc nhóm điều trị rối loạn mỡ máu, có thành phần chính là atorvastatin 20mg. Thuốc được sử dụng nhằm hỗ trợ giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL (mỡ xấu), triglycerid trong máu và góp phần tăng cholesterol HDL (mỡ tốt). Nhờ cơ chế ức chế quá trình tổng hợp cholesterol tại gan, Atoreg 20 giúp cải thiện tình trạng tăng lipid máu, hạn chế nguy cơ hình thành mảng xơ vữa động mạch và hỗ trợ bảo vệ sức khỏe tim mạch. Trong thực tế điều trị, Atoreg 20 thường được bác sĩ chỉ định cho người bị tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc những trường hợp có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Thuốc phát huy hiệu quả tốt hơn khi kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế chất béo bão hòa, tăng cường vận động và duy trì cân nặng hợp lý. Dạng bào chế viên nén bao phim giúp người bệnh dễ sử dụng và thuận tiện trong quá trình điều trị lâu dài. Tuy nhiên, Atoreg 20 là thuốc kê đơn nên cần dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả kiểm soát mỡ máu và giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành bị tăng cholesterol máu nguyên phát.
  • Người mắc rối loạn lipid máu hỗn hợp cần kiểm soát các chỉ số mỡ máu.
  • Bệnh nhân tăng triglycerid máu cần hỗ trợ giảm nồng độ triglycerid trong máu.
  • Người có cholesterol LDL (mỡ xấu) cao dù đã áp dụng chế độ ăn kiêng nhưng chưa đạt hiệu quả mong muốn.
  • Người có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh động mạch vành.
  • Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch cần kiểm soát cholesterol để hạn chế tiến triển của xơ vữa động mạch.
  • Người được bác sĩ chỉ định điều trị và phòng ngừa các biến chứng liên quan đến tăng mỡ máu.

Tương tác

  • Một số thuốc ức chế enzym CYP3A4 như ciclosporin, clarithromycin, itraconazol, ketoconazol hoặc các thuốc tương tự có thể làm tăng lượng atorvastatin trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Khi cần phối hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều hoặc thay thế thuốc phù hợp.
  • Việc sử dụng cùng gemfibrozil, các thuốc thuộc nhóm fibrat, niacin liều cao, colchicin hoặc ezetimibe có thể làm tăng nguy cơ đau cơ, viêm cơ và tiêu cơ vân. Người bệnh cần được theo dõi sát nếu phải dùng đồng thời.
  • Không khuyến khích phối hợp atorvastatin với acid fusidic đường toàn thân. Trong trường hợp bắt buộc điều trị bằng acid fusidic, nên tạm ngừng atorvastatin theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Atorvastatin có thể làm tăng nồng độ của các thành phần trong thuốc tránh thai đường uống như norethindron và ethinyl estradiol.
  • Khi dùng chung với warfarin, thời gian đông máu có thể bị ảnh hưởng nhẹ. Vì vậy cần kiểm tra các chỉ số đông máu trước và trong giai đoạn đầu điều trị phối hợp.
  • Colestipol có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương, tuy nhiên hiệu quả kiểm soát cholesterol thường vẫn được cải thiện khi hai thuốc được sử dụng cùng nhau.
  • Các thuốc cảm ứng CYP3A4, điển hình như rifampicin, có khả năng làm giảm tác dụng của atorvastatin do làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
  • Người bệnh đang điều trị bằng digoxin nên được theo dõi thường xuyên khi phối hợp với atorvastatin nhằm tránh nguy cơ tăng nồng độ digoxin.
  • Đối với trẻ em, các tương tác thuốc nhìn chung tương tự người lớn và cần tuân thủ đầy đủ các khuyến cáo an toàn khi sử dụng.

Thận trọng

  • Nên đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và kiểm tra lại khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ tổn thương gan. Nếu men gan tăng kéo dài trên 3 lần giới hạn bình thường, cần xem xét giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Cần thận trọng ở người thường xuyên sử dụng rượu bia, có tiền sử bệnh lý gan, suy giáp, bệnh cơ di truyền hoặc suy giảm chức năng thận.
  • Nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân có thể tăng lên khi atorvastatin được dùng chung với các thuốc làm tăng nồng độ hoạt chất này. Khi xuất hiện đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút bất thường, nên kiểm tra chỉ số CK và thông báo cho bác sĩ.
  • Statin có thể làm tăng nhẹ đường huyết ở một số đối tượng. Những người có nguy cơ mắc đái tháo đường nên được theo dõi định kỳ trong thời gian điều trị.
  • Trẻ em chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ và cần được đánh giá hiệu quả, độ an toàn thường xuyên.
  • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men lactase bẩm sinh hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
  • Hàm lượng natri trong mỗi viên rất thấp (dưới 1 mmol), do đó có thể xem như không chứa natri.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng atorvastatin cho phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Thuốc có thể ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ, vì vậy cần lựa chọn phương pháp điều trị khác phù hợp hơn trong các giai đoạn này.

Ưu - Nhược điểm của Atoreg 20

  • Ưu điểm: 
    1. Atoreg 20 chứa atorvastatin 20mg, giúp làm giảm hiệu quả cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (mỡ xấu), triglycerid và hỗ trợ cải thiện các chỉ số mỡ máu ở người bị rối loạn lipid máu.
    2. Thuốc góp phần làm chậm quá trình hình thành mảng xơ vữa động mạch, từ đó hỗ trợ giảm nguy cơ gặp các biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
    3. Chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày, thuận tiện cho người bệnh trong quá trình điều trị và giúp tăng khả năng tuân thủ dùng thuốc lâu dài.
    4. Có thể áp dụng cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau, bao gồm người trưởng thành, người cao tuổi và trẻ em từ 10 tuổi trở lên khi có chỉ định của bác sĩ.
    5. Liều dùng linh hoạt, dễ điều chỉnh dựa trên tình trạng bệnh và mục tiêu kiểm soát cholesterol của từng bệnh nhân.
  • Nhược điểm: 
    • Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn liên quan đến cơ, gan hoặc hệ tiêu hóa, do đó người bệnh cần được theo dõi định kỳ.
    • Một số trường hợp có nguy cơ xuất hiện đau cơ, yếu cơ hoặc tăng men gan, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc phối hợp với các thuốc có khả năng tương tác.
    • Người bệnh thường cần thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan và theo dõi chỉ số CK khi có dấu hiệu bất thường để đảm bảo an toàn điều trị.
    • Atoreg 20 không phù hợp cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, người mắc bệnh gan tiến triển hoặc những trường hợp có chống chỉ định với atorvastatin.
    • Thuốc có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác như kháng sinh nhóm macrolid, fibrat, ciclosporin hoặc một số thuốc kháng virus, vì vậy cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ trước khi điều trị.

Thông tin chi tiết về Atoreg 20 - Thuốc hỗ trợ kiểm soát cholesterol máu

Chỉ định

  • Atoreg 20mg được chỉ định bổ sung cho chế độ ăn kiêng nhằm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi mắc tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm cả thể di truyền dị hợp tử và tăng lipid máu kết hợp (loại IIa, IIb). Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử, hỗ trợ cùng các biện pháp giảm lipid khác khi cần thiết. Atoreg 20mg còn có vai trò trong phòng ngừa các biến cố tim mạch ở đối tượng nguy cơ cao.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Mắc bệnh gan cấp tính hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai phù hợp.
  • Đang điều trị với thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Uống một lần mỗi ngày, vào bất kỳ thời điểm nào, cùng hoặc không cùng thức ăn.

  • Liều dùng:
    • Người bệnh nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trước và trong suốt quá trình điều trị với Atorvastatin.
    • Liều khởi đầu thông thường: 10mg/lần/ngày.
    • Có thể điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, liều tối đa không vượt quá 80mg/ngày.
    • Hầu hết trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc hỗn hợp: dùng 10mg/ngày, hiệu quả điều trị tối đa thường đạt sau 2–4 tuần, duy trì lâu dài trong điều trị mạn tính.
    • Tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu bằng 10mg/ngày, điều chỉnh tăng mỗi 4 tuần đến 40mg/ngày; có thể tăng đến tối đa 80mg/ngày hoặc phối hợp với thuốc gắn acid mật.
    • Tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử: dùng 10–80mg/ngày, hỗ trợ cho các phương pháp giảm lipid khác nếu cần thiết.
    • Phòng ngừa bệnh tim mạch: liều thông thường là 10mg/ngày, có thể điều chỉnh theo đáp ứng và mục tiêu LDL-cholesterol.
    • Trường hợp phối hợp với thuốc kháng virus viêm gan C (elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir): liều Atorvastatin không vượt quá 20mg/ngày; không dùng với letermovir và Ciclosporin.
    • Bệnh nhân suy thận: không cần hiệu chỉnh liều.
    • Người cao tuổi (>70 tuổi): liều lượng tương tự người trưởng thành.
    • Trẻ em (tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử >10 tuổi): bắt đầu 10mg/ngày, có thể tăng đến 80mg/ngày; không dùng cho trẻ <10 tuổi.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, đau đầu, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, đau lưng.
  • Không phổ biến: mất ngủ, chóng mặt, giảm cảm giác, loạn vị giác, phát ban, ngứa, đau cổ, mỏi cơ, phù ngoại biên, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm gan, ứ mật, bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • Rất hiếm: phản vệ, suy gan, hội chứng lupus, mất thính giác.
  • Chưa xác định: suy giảm nhận thức, tăng đường huyết, tăng HbA1c, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.
  • Ở trẻ em: các tác dụng không mong muốn nhìn chung tương tự người lớn, phổ biến nhất là nhiễm trùng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin về hoạt chất: Atorvastatin

Thuốc này chứa hoạt chất Atorvastatin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Atorvastatin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Atoreg 20 - Thuốc hỗ trợ kiểm soát cholesterol máu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook