Torisone 150 - Thuốc điều trị giảm co cứng cơ sau đột quỵ
Thông tin nhanh
- Tolperisone hydroclorid 150mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Torisone 150 - Thuốc điều trị giảm co cứng cơ sau đột quỵ
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 150mg |
Torisone 150 là thuốc gì?
- Torisone 150 là thuốc giãn cơ tác động trung ương, thường được bác sĩ chỉ định cho người lớn gặp tình trạng co cứng cơ sau đột quỵ. Với thành phần chính là Tolperisone hydrochlorid 150mg, thuốc giúp làm giảm sự căng cứng bất thường của cơ, từ đó hỗ trợ cải thiện khả năng vận động và giúp người bệnh thuận lợi hơn trong quá trình phục hồi chức năng. Torisone 150 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng đường uống và thường được khuyến cáo uống sau bữa ăn để thuốc hấp thu tốt hơn. Người dùng không nên tự ý sử dụng, tăng liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định, đặc biệt nếu có tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhược cơ, suy gan, suy thận, đang mang thai hoặc cho con bú.
Đối tượng sử dụng
- Người lớn bị co cứng cơ sau đột quỵ
- Bệnh nhân có tình trạng tăng trương lực cơ do tổn thương hệ thần kinh trung ương
- Người gặp co cứng cơ do bệnh lý thần kinh (ví dụ: chấn thương tủy sống, bệnh lý thần kinh trung ương)
- Người bị đau và co thắt cơ xương do rối loạn cơ – xương – khớp
- Bệnh nhân cần hỗ trợ phục hồi chức năng vận động sau tai biến mạch máu não
Tương tác
- Khi dùng tolperison đồng thời với các thuốc được chuyển hóa qua enzyme CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol hoặc perphenazin, có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong máu. Các nghiên cứu in vitro cho thấy tolperison không gây ức chế hay cảm ứng đáng kể lên các isoenzyme CYP khác như CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2 và CYP3A4. Đồng thời, việc dùng chung với các cơ chất CYP2D6 hoặc các thuốc chuyển hóa theo các con đường khác không làm tăng đáng kể nồng độ của tolperison. Sinh khả dụng của thuốc có thể giảm nếu dùng khi đói, do đó nên uống sau bữa ăn để đạt hiệu quả hấp thu tốt hơn.
Thận trọng
- Thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn, thường gặp hơn ở nữ giới hoặc người có cơ địa dị ứng, từng mẫn cảm với các thuốc khác. Cần theo dõi cẩn trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận mức độ trung bình. Không sử dụng lại thuốc nếu người bệnh đã từng có phản ứng dị ứng với tolperison trước đó. Ngưng dùng ngay khi xuất hiện các dấu hiệu như phát ban, mẩn đỏ, sưng phù hoặc khó thở. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị nhược cơ. Mỗi viên thuốc chứa lượng natri rất thấp (dưới 1 mmol, tương đương 23 mg), được xem như không đáng kể về mặt lâm sàng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Tolperison không được khuyến cáo dùng trong thời kỳ mang thai. Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc chống chỉ định do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh mức độ an toàn khi sử dụng.
Ưu - Nhược điểm của Torisone 150
- Ưu điểm:
- Dạng viên nén bao phim giúp sử dụng thuận tiện, dễ bảo quản và hạn chế ảnh hưởng từ môi trường như độ ẩm, ánh sáng.
- Hoạt chất Tolperisone 150mg cho hiệu quả tốt trong hỗ trợ điều trị co cứng cơ sau đột quỵ, giúp cải thiện rõ tình trạng tăng trương lực cơ so với giả dược và một số liệu pháp khác.
- Thuốc hấp thu tương đối nhanh khi dùng đúng cách, đặc biệt uống sau bữa ăn, giúp tăng hiệu quả điều trị và cải thiện triệu chứng sớm ở nhiều bệnh nhân.
- Nhược điểm:
- Có nguy cơ gây phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng, cần theo dõi kỹ trong quá trình sử dụng, nhất là ở người có cơ địa nhạy cảm; khi xuất hiện dấu hiệu bất thường phải ngừng thuốc ngay.
- Không phù hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, phụ nữ mang thai và chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn lâm sàng.
Công dụng Torisone 150 - Thuốc điều trị giảm co cứng cơ sau đột quỵ
Thông tin chi tiết về Torisone 150 - Thuốc điều trị giảm co cứng cơ sau đột quỵ
Chỉ định
- Torisone 150mg được chỉ định để điều trị triệu chứng co cứng sau đột quỵ ở người lớn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với tolperison hoặc các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperison hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhược cơ.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Uống thuốc nguyên viên, không nhai, sau bữa ăn với một cốc nước.
-
- Liều dùng:
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyến nghị là 150mg/lần, sử dụng 3 lần mỗi ngày.
- Tối đa: Có thể tăng liều tùy đáp ứng, nhưng không vượt quá 450mg/ngày, chia 3 lần.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan mức độ trung bình: Xác định liều tùy theo tình trạng bệnh và chức năng thận, gan, theo dõi chặt chẽ. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
Tác dụng ngoài ý muốn
1. Máu và hệ bạch huyết
-
Hiếm gặp: Thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết
2. Hệ miễn dịch
-
Hiếm gặp: Quá mẫn, phản ứng dị ứng
-
Rất hiếm: Sốc phản vệ
3. Chuyển hóa – dinh dưỡng
-
Ít gặp: Chán ăn
-
Rất hiếm: Tăng cảm giác khát
4. Tâm thần
-
Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ
-
Hiếm gặp: Giảm hoạt động, trầm cảm
5. Hệ thần kinh
-
Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ
-
Hiếm gặp: Run, mất tập trung, động kinh, giảm cảm giác
-
Rất hiếm: Lú lẫn
6. Mắt
-
Hiếm gặp: Mờ mắt
7. Hệ mạch máu
-
Ít gặp: Hạ huyết áp
-
Hiếm gặp: Đỏ bừng mặt
8. Hệ hô hấp
-
Hiếm gặp: Khó thở, thở nhanh, chảy máu cam
9. Hệ tiêu hóa
-
Ít gặp: Khó chịu bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn
-
Hiếm gặp: Đau bụng, táo bón, đau vùng thượng vị, nôn
10. Gan mật
-
Hiếm gặp: Tổn thương gan nhẹ
11. Da và mô dưới da
-
Hiếm gặp: Viêm da dị ứng, mày đay, phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi
12. Cơ xương – mô liên kết
-
Ít gặp: Đau cơ, đau chi, yếu cơ
-
Hiếm gặp: Khó chịu toàn thân
-
Rất hiếm: Loãng xương
13. Thận và tiết niệu
-
Hiếm gặp: Protein niệu, tiểu dầm
14. Toàn thân
-
Ít gặp: Mệt mỏi, suy nhược, khó chịu
-
Hiếm gặp: Cảm giác say rượu, cáu gắt, cảm giác bất thường
-
Rất hiếm: Khó chịu vùng ngực
15. Xét nghiệm
-
Hiếm gặp: Tăng bilirubin, bất thường enzyme gan, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, hạ huyết áp
-
Rất hiếm: Tăng creatinin
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Tolperisone
Thuốc này chứa hoạt chất Tolperisone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất TolperisoneHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Torisone 150 - Thuốc điều trị giảm co cứng cơ sau đột quỵ
Wogestan 150
VD-33488-19
Myopain 50
VD-20085-13
Myopain 150
VD-20084-13
Musclasan 150
VD-34481-20
Musclasan 50
VD-34482-20
Tanascalm 150
VD-34541-20
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Torisone 150 - Thuốc điều trị giảm co cứng cơ sau đột quỵ
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!