Precozil 250 - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn
Thông tin nhanh
Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat 261,56mg) 250mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Precozil 250 - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 250mg |
Precozil 250 là thuốc gì?
- Precozil 250 là thuốc kháng sinh chứa Cefprozil 250mg, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách ngăn chặn quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn, từ đó giúp kiểm soát và loại bỏ tác nhân gây bệnh hiệu quả. Precozil 250 được bác sĩ chỉ định trong nhiều trường hợp như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, các đợt cấp của viêm phế quản cũng như một số nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình. Dạng bột pha hỗn dịch uống giúp thuốc dễ sử dụng cho cả người lớn và trẻ em theo hướng dẫn phù hợp. Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, người bệnh nên dùng thuốc đúng liều lượng, đủ thời gian được kê đơn và không tự ý ngừng thuốc khi triệu chứng đã thuyên giảm.
Đối tượng sử dụng
- Trẻ em bị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hoặc viêm tai giữa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Người lớn mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp như viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn.
- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình theo chỉ định của bác sĩ.
- Người cần điều trị bằng kháng sinh nhóm cephalosporin khi tác nhân gây bệnh phù hợp với phổ tác dụng của Cefprozil.
- Các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefprozil được bác sĩ thăm khám và chỉ định điều trị.
Tương tác
- Việc phối hợp Cefprozil với các kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể làm gia tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận.
- Probenecid có khả năng làm giảm thải trừ Cefprozil, từ đó khiến nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên đáng kể.
- Các thuốc kháng acid sử dụng sau khi uống Cefprozil khoảng vài phút hầu như không làm thay đổi khả năng hấp thu của dạng viên nang.
- Thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm, gây hiện tượng dương tính giả khi kiểm tra đường niệu bằng phương pháp khử đồng.
- Trong một số trường hợp, xét nghiệm glucose máu bằng phương pháp ferricyanid có thể cho kết quả âm tính giả.
- Không nên pha trộn Precozil 250 với các thuốc khác nếu chưa có thông tin chứng minh tính tương thích giữa các chế phẩm.
Thận trọng
- Trước khi điều trị, cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
- Người từng mẫn cảm với penicillin có nguy cơ gặp phản ứng dị ứng chéo khi sử dụng Cefprozil.
- Nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng nghiêm trọng như phát ban lan rộng, khó thở hoặc phù nề, cần ngừng thuốc ngay và được xử trí y tế kịp thời.
- Tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridioides difficile có thể xảy ra trong hoặc sau quá trình dùng kháng sinh.
- Điều trị kéo dài có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật không nhạy cảm phát triển quá mức, làm tăng nguy cơ bội nhiễm.
- Người bị suy giảm chức năng thận hoặc có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, cần được theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc.
- Thành phần thuốc có chứa sucrose và dextrose, do đó không phù hợp với người mắc rối loạn dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.
- Cefprozil đôi khi có thể làm kết quả xét nghiệm Coombs trực tiếp trở nên dương tính mà không liên quan đến bệnh lý thực sự.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Đối với phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng Precozil 250 khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội so với những nguy cơ có thể xảy ra.
- Hoạt chất Cefprozil có thể đi vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Mặc dù nồng độ thấp, phụ nữ đang cho con bú vẫn cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho trẻ.
Ưu - Nhược điểm của Precozil 250
- Ưu điểm:
- Bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, giúp người dùng dễ sử dụng và thuận tiện điều chỉnh liều lượng, đặc biệt phù hợp với trẻ em hoặc người gặp khó khăn khi nuốt thuốc viên.
- Chứa Cefprozil – kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 có hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng và da.
- Hướng dẫn sử dụng và liều dùng được xây dựng rõ ràng cho nhiều đối tượng khác nhau như người lớn, trẻ em và bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu hoạt chất, giúp người bệnh linh hoạt hơn trong thời gian dùng thuốc.
- Dạng hỗn dịch có hương vị dễ uống hơn so với nhiều loại kháng sinh khác, góp phần cải thiện khả năng tuân thủ điều trị ở trẻ nhỏ.
- Nhược điểm:
- Đây là thuốc kháng sinh kê đơn, cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để tránh lạm dụng và hạn chế tình trạng kháng kháng sinh.
- Trong quá trình điều trị có thể gặp các tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, nổi mẩn hoặc phản ứng dị ứng.
- Người bị suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp nhằm giảm nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
- Thành phần chứa sucrose và dextrose nên không thích hợp với những người mắc một số rối loạn chuyển hóa đường di truyền hiếm gặp.
- Không có tác dụng đối với các bệnh do virus như cảm lạnh hoặc cúm thông thường, do đó việc sử dụng sai mục đích sẽ không mang lại hiệu quả điều trị.
Công dụng Precozil 250 - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn
- Cefprozil là một kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam, nằm trong phân nhóm cephalosporin thế hệ 2 và được phân loại theo mã ATC J01DC10. Hoạt chất này phát huy tác dụng bằng cách cản trở quá trình hình thành vách tế bào của vi khuẩn, khiến vi khuẩn bị tiêu diệt và ngăn chặn sự lan rộng của nhiễm khuẩn. Cefprozil có hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm thường gặp như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis. Tuy nhiên, thuốc không cho thấy hiệu lực đối với các chủng tụ cầu kháng methicillin (MRSA) cũng như phần lớn vi khuẩn thuộc nhóm Pseudomonas.
Thông tin chi tiết về Precozil 250 - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn
Chỉ định
- Viêm họng hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
- Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-lactamase).
- Viêm xoang cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-lactamase).
- Đợt cấp viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-lactamase).
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm chủng sinh β-lactamase) và Streptococcus pyogenes; trường hợp có áp-xe thường cần can thiệp ngoại khoa để loại bỏ.
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc cho người quá mẫn với cefprozil, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống. Cắt gói thuốc, đổ lượng bột cần dùng cho một lần uống vào ly, thêm 20–25 mL nước đun sôi để nguội, khuấy đều rồi uống ngay.
-
- Liều dùng:
- Người lớn (≥13 tuổi):
- Viêm họng/viêm amidan không biến chứng: 500 mg (2 gói) mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
- Có thể dùng 500 mg (2 gói) mỗi 12 giờ theo chỉ định.
- Viêm xoang cấp tính: 250 mg (1 gói) mỗi 12 giờ hoặc 500 mg (2 gói) mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Đợt cấp viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn: 500 mg (2 gói) mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Trẻ em (2 – 12 tuổi): hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng hoặc xem xét dạng hỗn dịch uống 125 mg/5 mL hoặc 250 mg/5 mL.
- Viêm họng/viêm amidan: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Trẻ 10–11 tuổi, cân nặng 32–37 kg: 250 mg mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 20 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.
- Trẻ 2–3 tuổi, cân nặng 11–14 kg: 250 mg mỗi 24 giờ.
- Trẻ 7–8 tuổi, cân nặng 22–25 kg: 500 mg mỗi 24 giờ.
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (6 tháng – 12 tuổi):
- Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Trẻ 4–5 tuổi, cân nặng 16–18 kg: 250 mg mỗi 24 giờ.
- Trẻ 10–11 tuổi, cân nặng 32–37 kg: 500 mg mỗi 24 giờ.
- Viêm xoang cấp tính: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
- Suy thận:
-
- Độ thanh thải creatinin 30–120 mL/phút: dùng liều tiêu chuẩn.
- Độ thanh thải creatinin 0–29 mL/phút: dùng 50% liều tiêu chuẩn.
-
- Nên sử dụng thuốc sau khi kết thúc thẩm tách máu.
- Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, nên dùng cefprozil ít nhất 10 ngày.
- Người lớn (≥13 tuổi):
Tác dụng ngoài ý muốn
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
- Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin; hiếm gặp vàng da ứ mật.
- Phát ban, nổi mề đay, phản ứng quá mẫn.
- Chóng mặt, đau đầu, tăng động, hồi hộp, mất ngủ, lú lẫn, buồn ngủ.
- Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
- Tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh.
- Hăm tã, bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo.
- Hiếm gặp: phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Cefprozil
Thuốc này chứa hoạt chất Cefprozil. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất CefprozilHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Precozil 250 - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn
Natrofen
3343/QLD-KD
Cefprozil 250mg TW2
893110089325
Natrofen
VN-21377-18
Farizol 500
VN-21397-18
Toprozil 250
VD-32263-19
CTTProzil 500
VD-32303-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Precozil 250 - Thuốc điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!