Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
Thông tin nhanh
- Nimodipin 0.6%
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 0.6% |
Nimomia là thuốc gì?
-
Nimomia là thuốc kê đơn có thành phần chính là Nimodipin 0,6%, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, được bào chế dưới dạng dung dịch uống. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch não, giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ ở não và giảm nguy cơ biến chứng sau đột quỵ. Cơ chế tác dụng của Nimomia tập trung vào việc làm giãn mạch máu não, từ đó giúp tăng lưu lượng máu lên não, cải thiện quá trình cung cấp oxy và dưỡng chất cho mô thần kinh. Thuốc thường được dùng trong thời gian nhất định theo phác đồ điều trị của bác sĩ, với cách sử dụng qua đường uống hoặc qua ống thông trong trường hợp đặc biệt. Do ảnh hưởng trực tiếp đến huyết áp và hệ tim mạch, Nimomia cần được dùng đúng liều lượng và theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.
Đối tượng sử dụng
- Người bị xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch não (tình trạng chảy máu quanh não cần theo dõi và điều trị chuyên sâu)
- Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang gặp thiếu máu não cục bộ sau xuất huyết dưới nhện
- Người đang trong giai đoạn điều trị nhằm phòng ngừa co thắt mạch máu não sau xuất huyết não
- Bệnh nhân cần hỗ trợ cải thiện lưu lượng máu lên não theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
Tương tác
- Cần thận trọng khi phối hợp Nimodipin với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, các thuốc chẹn kênh calci khác, thuốc chẹn alpha-adrenergic, thuốc ức chế PDE5 hoặc alpha-methyldopa. Những phối hợp này có thể làm tăng hiệu lực hạ huyết áp, vì vậy cần theo dõi huyết áp thường xuyên và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Thận trọng
- Trong quá trình điều trị bằng dung dịch Nimodipin, việc kiểm soát huyết áp cần được thực hiện chặt chẽ. Theo dữ liệu lâm sàng, khoảng 5% bệnh nhân xuất huyết dưới nhện sử dụng thuốc có thể gặp tình trạng hạ huyết áp, trong khi nhóm dùng giả dược ghi nhận khoảng 1%. Một số trường hợp phải ngừng điều trị do tác dụng này.
- Ở bệnh nhân mắc bệnh gan, đặc biệt là xơ gan, nồng độ Nimodipin trong máu có thể tăng cao hơn bình thường, làm gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Do đó, cần theo dõi sát huyết áp, nhịp tim và cân nhắc giảm liều khi cần thiết.
- Thuốc có chứa thành phần methylparaben, có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người nhạy cảm, kể cả phản ứng xuất hiện muộn. Ngoài ra, mỗi 10 ml dung dịch có chứa một lượng ethanol 96% tương đương khoảng 3,68 ml bia hoặc rượu vang, cần thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử nghiện rượu, phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ em hoặc người mắc bệnh gan và động kinh.
- Hàm lượng natri trong mỗi liều rất thấp (dưới 1 mmol/10 ml), có thể xem như không chứa natri đáng kể.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Hiện không khuyến cáo dùng Nimodipin cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú do chưa có đủ dữ liệu an toàn.
Ưu - Nhược điểm của Nimomia
- Ưu điểm:
- Dạng dung dịch uống giúp sử dụng thuận tiện, đặc biệt phù hợp với người bệnh khó nuốt hoặc đang trong tình trạng cần chăm sóc đặc biệt.
- Dễ điều chỉnh liều lượng theo chỉ định, linh hoạt trong quá trình điều trị lâm sàng.
- Hỗ trợ hấp thu nhanh hơn so với một số dạng bào chế rắn trong các trường hợp cần đáp ứng điều trị sớm.
- Nhược điểm:
- Sinh khả dụng khi dùng đường uống tương đối thấp do bị chuyển hóa mạnh qua gan trong lần đầu.
- Khả năng hấp thu có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, dẫn đến sự thay đổi nồng độ thuốc trong máu.
- Cần tuân thủ thời điểm dùng thuốc chặt chẽ để hạn chế biến động hiệu quả điều trị.
Công dụng Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
- Nimodipin là một thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci, có cấu trúc dẫn xuất dihydropyridin. Hoạt động co bóp của cơ trơn mạch máu phụ thuộc chặt chẽ vào sự di chuyển của ion calci đi vào trong tế bào thông qua các dòng ion chậm khi màng tế bào bị khử cực. Nimodipin tác động bằng cách ngăn cản quá trình ion calci đi vào tế bào cơ trơn, từ đó làm giảm và ức chế sự co thắt của thành mạch.
- Các nghiên cứu trên mô hình động vật cho thấy thuốc có xu hướng tác động chọn lọc mạnh hơn lên hệ mạch máu não so với các mạch máu ở những vùng khác trong cơ thể. Nhờ đặc tính tan trong lipid, nimodipin có khả năng vượt qua hàng rào máu não và phân bố vào hệ thần kinh trung ương. Thực tế lâm sàng ghi nhận, ở bệnh nhân xuất huyết dưới nhện được điều trị bằng nimodipin, thuốc có thể xuất hiện trong dịch não tủy với nồng độ lên đến khoảng 12,5 ng/ml.
Thông tin chi tiết về Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
Chỉ định
- Thuốc Nimomia 0.6% sử dụng trong trường hợp bệnh nhân xuất huyết dưới nhện (SAH) do vỡ phình mạch não với bất kể tình trạng thần kinh sau cơn đột quỵ (như: Hunt và Hess độ IV) để giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của tình trạng thiếu máu cục bộ dẫn đến cải thiện kết quả thần kinh. n(Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây)n)
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Nimomia 0.6% Nimodipin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Chỉ dùng qua đường uống (như: uống trực tiếp, dùng qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày). Không tiêm tĩnh mạch hoặc bằng các đường tiêm truyền khác. Đối với tất cả các đường dùng, nên dùng nimodipin trong vòng 96 giờ kể từ khi bắt đầu SAH (xuất huyết dưới nhện). Thời điểm uống tốt nhất là khoảng một giờ trước ăn hoặc hai giờ sau ăn.
- Với bệnh nhân sử dụng thuốc qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày: dùng ống tiêm uống đã được đóng sẵn có nhăn "Chỉ dùng bằng đường uống" lấy lượng thuốc như phần “liều dùng” rồi xả vào ống thông, tráng ống tiêm bằng 10 ml dung dịch muối 0,9% và sau đó xả hết lượng dịch tráng từ ống tiêm vào ống thông mũi dạ dày hoặc ống thông dạ dày vào dạ dày.
- Liều dùng:
- Liều khuyến cáo là 60mg (10ml)/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ, trong 21 ngày liên tiếp.
- Bệnh nhân xơ gan: Nên giảm liều xuống còn 30 mg (5 ml)/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ.
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng nimodipin ở trẻ em chưa được thiết lập.
- Người cao tuổi: Chưa đủ số lượng đối tượng từ 65 tuổi trở lên trong các nghiên cứu lâm sàng của nimodipin, để xác định xem họ có phản ứng khác với đối tượng trẻ hơn hay không. Báo cáo kinh nghiệm lâm sảng cho thấy không có sự khác biệt trong phản ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi. Nói chung, việc dùng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng do tần suất suy giảm chức năng gan, thận, tim và điều trị đồng thời với các thuốc khác ở người cao tuổi là cao hơn.
- Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Việc sử dụng thuốc Nimomia 0.6% có thể gây một số tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp.
Thông tin về hoạt chất: Nimodipine
Thuốc này chứa hoạt chất Nimodipine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất NimodipineHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
Nimoren
VN-22251-19
Nimoren
VN-22252-19
Nimodipin-bfs
VD-32617-19
Nuroact
VD-34972-21
Healiptin
893110221323
HTP-Encémin
VD-11685-10
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Nimomia - Thuốc chỉ định điều trị xuất huyết dưới nhện
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!