Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Plainic - Phòng ngừa đột quỵ và hình thành cục máu đông - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Plainic - Phòng ngừa đột quỵ và hình thành cục máu đông

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110486025
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
14
Thành phần
  • Clopidogrel hydrogen sulfat (tương đương clopidogrel 75mg) 97,85mg
Quy cách đóng gói Hộp 2, 3, 5, 10 vỉ x 10 viên Chai, 50, 100, 200 viên

Thông tin chi tiết về Plainic - Phòng ngừa đột quỵ và hình thành cục máu đông

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
75mg

Plainic là thuốc gì?

  • Plainic 75mg là thuốc chống kết tập tiểu cầu dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Clopidogrel 75mg. Thuốc thường được bác sĩ kê đơn cho người lớn cần phòng ngừa hình thành cục máu đông trong lòng mạch, đặc biệt ở những trường hợp từng bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên, hội chứng mạch vành cấp hoặc rung nhĩ có nguy cơ biến cố mạch máu. Hiểu đơn giản, Plainic giúp hạn chế tiểu cầu kết dính quá mức, từ đó góp phần giảm nguy cơ tắc mạch gây biến chứng nguy hiểm. Sản phẩm được bào chế dạng viên uống, thuận tiện khi sử dụng hằng ngày, nhưng không phải thuốc dùng tùy tiện để “làm loãng máu”. Người bệnh cần dùng Plainic đúng liều, đúng thời điểm và theo dõi các dấu hiệu bất thường như chảy máu cam, bầm tím, xuất huyết tiêu hóa hoặc chảy máu kéo dài để báo ngay cho nhân viên y tế khi cần. 

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn có tiền sử nhồi máu cơ tim, cần phòng ngừa tái phát biến cố huyết khối.
  • Người từng bị đột quỵ thiếu máu cục bộ, cần giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Người mắc bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh lý mạch máu do xơ vữa.
  • Người bị hội chứng mạch vành cấp, bao gồm đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim theo chỉ định bác sĩ.
  • Người lớn bị rung nhĩ có nguy cơ biến cố mạch máu, khi không phù hợp hoặc không đáp ứng với thuốc kháng vitamin K.
  • Bệnh nhân cần dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu để hạn chế nguy cơ tắc mạch, nhưng phải có đơn và hướng dẫn theo dõi từ bác sĩ.

Tương tác

  • Các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết: Cần thận trọng khi phối hợp với những thuốc tác động đến quá trình đông máu vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng cộng hợp.
  • Thuốc chống đông đường uống: Không nên sử dụng đồng thời do nguy cơ xuất huyết gia tăng đáng kể.
  • Aspirin (ASA), Heparin và thuốc tiêu sợi huyết: Có thể kết hợp trong những trường hợp được chỉ định, tuy nhiên cần theo dõi sát các dấu hiệu chảy máu.
  • NSAID (bao gồm thuốc ức chế COX-2) và SSRI: Việc dùng chung có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nên cần cân nhắc và giám sát cẩn thận.
  • Thuốc ức chế CYP2C19 (như omeprazol, esomeprazol, fluoxetin, fluvoxamin...): Không khuyến khích phối hợp vì có thể làm suy giảm tác dụng của clopidogrel.
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Nên tránh dùng cùng omeprazol hoặc esomeprazol; pantoprazol và lansoprazol thường là những lựa chọn phù hợp hơn.
  • Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C8 (ví dụ repaglinid): Cần thận trọng vì clopidogrel có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của các thuốc này.

Thận trọng

  • Trong quá trình điều trị, cần theo dõi các chỉ số huyết học nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ xuất huyết do thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Không khuyến cáo phối hợp với thuốc chống đông đường uống vì nguy cơ xuất huyết cao.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) là biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần được phát hiện và xử trí khẩn cấp khi xuất hiện các biểu hiện như giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu tán huyết vi mạch.
  • Một số trường hợp rối loạn đông máu mắc phải liên quan đến thuốc đã được ghi nhận, vì vậy cần đánh giá kỹ trước và trong khi điều trị.
  • Người bệnh mới bị đột quỵ thiếu máu cục bộ không nên sử dụng thuốc trong vòng 7 ngày đầu sau biến cố.
  • Cần lưu ý các tương tác với thuốc ức chế CYP2C19 mức độ mạnh hoặc trung bình; đồng thời thận trọng khi dùng chung với các thuốc là cơ chất của CYP2C8.
  • Người có tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm thienopyridin cần được theo dõi do nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không khuyến cáo sử dụng Plainic 75mg cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ do hiện chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn trên các đối tượng này.
  • Để hạn chế các rủi ro tiềm ẩn cho mẹ và trẻ, nên lựa chọn phương án điều trị khác theo hướng dẫn của bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Plainic

  • Ưu điểm: 
    • Plainic 75mg có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu hiệu quả, giúp giảm nguy cơ hình thành huyết khối và hỗ trợ phòng ngừa các biến cố tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh động mạch vành.
    • Thuốc đã được chứng minh mang lại lợi ích trong dự phòng các biến cố do xơ vữa động mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
    • Dạng bào chế viên nén dễ sử dụng, thuận tiện cho việc mang theo và bảo quản.
    • Liều dùng đơn giản, thông thường chỉ cần uống một lần mỗi ngày, giúp tăng khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh.
    • Có thể sử dụng lâu dài theo chỉ định để duy trì hiệu quả dự phòng huyết khối.
  • Nhược điểm: 
    • Tác dụng không mong muốn đáng lo ngại nhất là nguy cơ xuất huyết, bao gồm chảy máu dưới da, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa hoặc các biến cố xuất huyết nghiêm trọng khác.
    • Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện rối loạn huyết học nghiêm trọng như giảm tiểu cầu hoặc ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.
    • Hiệu quả của thuốc có thể bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 như omeprazol hoặc esomeprazol.
    • Chưa có đầy đủ dữ liệu và khuyến cáo liều cụ thể cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng, do đó cần thận trọng khi sử dụng trên các đối tượng này.
    • Không phù hợp cho những người có nguy cơ chảy máu cao hoặc đang mắc các bệnh lý xuất huyết tiến triển.

Công dụng Plainic - Phòng ngừa đột quỵ và hình thành cục máu đông

  • Clopidogrel là một tiền dược, cần được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP450) để tạo thành chất có hoạt tính. Chất chuyển hóa này gắn chọn lọc vào thụ thể P2Y12 của ADP trên bề mặt tiểu cầu, từ đó ngăn chặn quá trình hoạt hóa phức hợp glycoprotein IIb/IIIa và làm giảm khả năng kết dính giữa các tiểu cầu. Hiệu quả chống kết tập tiểu cầu có thể khác nhau giữa các cá thể do sự khác biệt về hoạt động của hệ enzym CYP450. Tác dụng của thuốc mang tính không hồi phục, khiến các tiểu cầu đã bị tác động mất chức năng trong suốt thời gian tồn tại của chúng; vì vậy sau khi ngừng thuốc, cơ thể cần tạo ra các tiểu cầu mới để khôi phục hoàn toàn chức năng đông máu bình thường.
 
 

Thông tin chi tiết về Plainic - Phòng ngừa đột quỵ và hình thành cục máu đông

Chỉ định

  • Phòng ngừa biến cố huyết khối do xơ vữa ở người lớn có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch.
  • Phòng ngừa huyết khối ở người lớn bị hội chứng mạch vành cấp.
  • Phòng ngừa huyết khối do xơ vữa và rung nhĩ ở người lớn bị rung tâm nhĩ khi thuốc vitamin K không còn hiệu quả và có ít nhất một nguy cơ tiềm ẩn về mạch máu

Chống chỉ định

  • Những người mẫn cảm với clopidogrel và tá dược bên trong, hoặc người suy gan nặng, hoặc người có chảy máu cấp tính không sử dụng thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Sử dụng đường uống.

  • Liều dùng: 
    • Ở người lớn và người cao tuổi khuyến cáo mỗi ngày 1 viên thuốc Plainic 75mg.
    • Trường hợp bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không ST chênh uống liều ban đầu từ 300 mg, sau đó 75 mg/ngày, dùng phối hợp với ASA 75–100 mg/ngày, có thể kéo dài đến 12 tháng. [1]
    • Trường hợp bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp ST chênh lên uống liều 75 mg/ngày sau liều nạp 300 mg, phối hợp với ASA, có thể kèm thuốc tiêu sợi huyết, lưu ý người trên 75 tuổi không cần liều nạp, có thể uống kéo dài ít nhất 4 tuần.
    • Trường hợp rung nhĩ uống liều 75 mg/ngày, phối hợp với ASA 75–100 mg/ngày.
    • Trẻ em, người suy thận, suy gan không khuyến cáo sử dụng thuốc Plainic 75mg.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: chảy máu tại chỗ tiêm, rối loạn thâm tím trên da, xuất huyết tiêu hoá, khó tiêu, chảy máu cam.
  • Ít gặp: chảy máu nội sọ, chảy máu mắt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, loét dạ dày, viêm dạ dày, phát ban, ngứa, xuất huyết da, tiểu ra máu, chảy máu kéo dài.
  • Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, chóng mặt, xuất huyết sau màng bụng, vú to ở nam giới.
  • Rất hiếm gặp hoặc tần suất chưa rõ: ban xuất huyết tiểu cầu, chảy máu, thiếu máu, bệnh huyết thanh, ảo giác, lú lẫn, rối loạn vị giác, xuất huyết nghiêm trọng, chảy máu đường hô hấp, viêm phổi, suy gan, viêm gan, viêm da bỏng rộp, tụ máu khớp, đau khớp, viêm thận tiểu cầu, tăng creatinin máu, tăng mẫn cảm chéo với các thuốc.

Bảo quản

Nhiệt độ phòng bảo quản thuốc Plainic 75mg nên dưới 30 độ C và không gần khu vực trẻ nhỏ có thể tiếp xúc.

Thông tin về hoạt chất: Clopidogrel

Thuốc này chứa hoạt chất Clopidogrel. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Clopidogrel

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook