Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim
Thông tin nhanh
- Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfate 97,857mg) 75mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 75mg |
Clopido-LTF là thuốc gì?
- Clopido-LTF là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Clopidogrel 75mg, được sử dụng để hỗ trợ ngăn tiểu cầu kết dính quá mức, từ đó góp phần giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định cho người trưởng thành có nguy cơ gặp biến cố tim mạch như từng bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc một số trường hợp hội chứng mạch vành cấp. Với dạng viên nén bao phim tiện dùng, Clopido-LTF giúp người bệnh duy trì điều trị đều đặn theo phác đồ được hướng dẫn. Tuy nhiên, vì thuốc có liên quan đến quá trình đông máu nên người dùng không nên tự ý mua, tự tăng giảm liều hoặc ngưng thuốc đột ngột; cần dùng Clopido-LTF đúng theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt nếu đang có bệnh lý chảy máu, viêm loét dạ dày hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, thuốc giảm đau kháng viêm.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành đã từng bị nhồi máu cơ tim, cần dùng thuốc để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông tái phát.
- Người từng bị đột quỵ thiếu máu cục bộ, được bác sĩ chỉ định dùng thuốc nhằm hỗ trợ phòng ngừa biến cố mạch máu não.
- Người mắc bệnh động mạch ngoại biên, thường có tình trạng lưu thông máu kém ở các mạch máu ngoại vi.
- Bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp, bao gồm đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.
- Người đã đặt stent mạch vành, dùng Clopido-LTF theo chỉ định để hạn chế nguy cơ tắc stent do huyết khối.
- Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, có thể được bác sĩ chỉ định phối hợp với aspirin trong một số trường hợp.
- Người bị cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ nhẹ, cần điều trị sớm theo hướng dẫn y khoa để giảm nguy cơ tái phát.
- Người bị rung nhĩ có nguy cơ biến cố mạch máu, nhưng không phù hợp với một số thuốc chống đông nhất định và có nguy cơ chảy máu thấp.
Tương tác
- Việc sử dụng đồng thời với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như NSAID, heparin, thuốc ức chế GP IIb/IIIa hoặc nhóm SSRI có thể khiến khả năng xuất huyết gia tăng đáng kể.
- Không nên phối hợp với các thuốc chống đông đường uống vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.
- Khi dùng cùng acid acetylsalicylic (aspirin), tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu có thể được tăng cường, do đó cần theo dõi cẩn thận.
- Heparin khi kết hợp với clopidogrel có thể làm tăng khả năng xuất huyết và cần được sử dụng thận trọng.
- Các thuốc tiêu sợi huyết có thể làm nguy cơ chảy máu cao hơn khi dùng đồng thời.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trong quá trình điều trị.
- Những thuốc ức chế enzym CYP2C19 như omeprazole hoặc esomeprazole có thể làm giảm quá trình chuyển hóa clopidogrel thành dạng có hoạt tính, từ đó làm suy giảm hiệu quả điều trị.
- Các thuốc cảm ứng CYP2C19 có khả năng làm tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu, kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn.
- Thuốc giảm đau nhóm opioid có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu clopidogrel, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
Thận trọng
- Cần theo dõi sát các dấu hiệu xuất huyết, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc sau các thủ thuật can thiệp tim mạch.
- Nên ngừng thuốc tối thiểu 7 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật để hạn chế nguy cơ chảy máu.
- Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử xuất huyết hoặc mắc các bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc có thể kéo dài thời gian chảy máu hơn bình thường.
- Mặc dù hiếm gặp, nhưng đã ghi nhận các trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, một biến chứng nghiêm trọng cần được phát hiện sớm.
- Người bệnh suy gan hoặc suy thận cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.
- Có thể xảy ra hiện tượng dị ứng chéo ở những bệnh nhân từng mẫn cảm với các thuốc cùng nhóm thienopyridine.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng khẳng định tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai, vì vậy việc sử dụng trong thai kỳ thường không được khuyến khích.
- Phụ nữ đang cho con bú nên tránh dùng thuốc hoặc cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi điều trị do chưa xác định rõ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Ưu - Nhược điểm của Clopido-LTF
- Ưu điểm:
- Clopido-LTF chứa clopidogrel với cơ chế ức chế kết tập tiểu cầu không hồi phục, giúp ngăn ngừa hình thành huyết khối và duy trì hiệu quả bảo vệ tim mạch trong suốt vòng đời của tiểu cầu.
- Thuốc được sử dụng rộng rãi trong dự phòng các biến cố tim mạch và mạch máu não như nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não và bệnh động mạch ngoại biên.
- Có thể áp dụng trong nhiều tình huống điều trị khác nhau, bao gồm hội chứng mạch vành cấp, rung nhĩ ở một số đối tượng phù hợp hoặc phối hợp với aspirin nhằm tăng hiệu quả chống huyết khối.
- Dạng viên nén dùng đường uống thuận tiện, chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày, giúp người bệnh dễ dàng tuân thủ phác đồ điều trị lâu dài.
- Hiệu quả phòng ngừa huyết khối đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới.
- Nhược điểm:
- Xuất huyết là tác dụng phụ quan trọng và thường gặp nhất, có thể biểu hiện từ bầm tím nhẹ, chảy máu cam đến các trường hợp xuất huyết nghiêm trọng hơn.
- Nguy cơ chảy máu tăng lên khi dùng đồng thời với thuốc chống đông, thuốc tiêu sợi huyết, aspirin hoặc các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
- Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào quá trình chuyển hóa qua enzym CYP2C19; do đó hiệu quả điều trị có thể giảm ở những bệnh nhân mang kiểu gen chuyển hóa kém hoặc đang sử dụng thuốc ức chế CYP2C19.
- Thuốc không mang lại hiệu quả tức thời mà cần thời gian để đạt tác dụng chống kết tập tiểu cầu tối ưu.
- Người bệnh thường phải ngừng thuốc trước các cuộc phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn để hạn chế nguy cơ xuất huyết trong và sau can thiệp.
- Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, suy gan nặng hoặc các rối loạn đông máu.
Công dụng Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim
- Clopido-LTF 75mg chứa hoạt chất clopidogrel, thuộc nhóm thuốc chống huyết khối có tác dụng ngăn cản sự kết tập của tiểu cầu. Hoạt chất này hoạt động bằng cách ức chế quá trình tiểu cầu đáp ứng với ADP, từ đó làm giảm khả năng kết dính giữa các tiểu cầu và hạn chế hình thành cục máu đông trong mạch máu. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng do huyết khối gây ra ở bệnh nhân mắc bệnh lý xơ vữa động mạch, đồng thời góp phần giảm nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch và tai biến mạch máu não liên quan đến tắc nghẽn mạch.
Thông tin chi tiết về Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim
Chỉ định
- Bệnh nhân trưởng thành đã từng bị nhồi máu cơ tim (trong khoảng từ vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (trong khoảng từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc đã được chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên.
- Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp:
- Trường hợp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm cả bệnh nhân có đặt stent trong quá trình can thiệp mạch vành qua da, dùng phối hợp với acetylsalicylic acid.
- Trường hợp nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, phối hợp với acetylsalicylic acid ở bệnh nhân được điều trị nội khoa hoặc có sử dụng thuốc tiêu sợi huyết.
- Bệnh nhân bị cơn thiếu máu não thoáng qua nguy cơ trung bình đến cao hoặc đột quỵ thiếu máu não cục bộ nhẹ, dùng kết hợp với acetylsalicylic acid trong vòng 24 giờ kể từ khi xuất hiện biến cố.
- Bệnh nhân rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ biến cố mạch máu, không sử dụng được thuốc kháng vitamin K và có nguy cơ xuất huyết thấp, có thể dùng phối hợp với acetylsalicylic acid để dự phòng biến cố huyết khối.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang có tình trạng xuất huyết bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.
- Suy gan nặng.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
-
- Liều dùng:
-
- Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến cáo 75 mg/lần/ngày.
- Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên: Liều nạp 300 mg hoặc 600 mg dùng một lần.
- Có thể cân nhắc liều nạp 600 mg ở bệnh nhân dưới 75 tuổi khi được chỉ định can thiệp mạch vành qua da (PCI).
- Liều duy trì 75 mg/ngày kết hợp với acetylsalicylic acid liều 75–325 mg/ngày; khuyến cáo không dùng quá 100 mg acetylsalicylic acid mỗi ngày.
- Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 12 tháng; hiệu quả tối ưu thường đạt được sau khoảng 3 tháng.
- Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu bằng liều 300 mg, sau đó duy trì 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid.
- Bệnh nhân trên 75 tuổi không nên sử dụng liều nạp.
- Việc điều trị cần được bắt đầu càng sớm càng tốt và duy trì tối thiểu 4 tuần.
- Can thiệp mạch vành qua da (PCI): Sử dụng liều nạp 600 mg ở bệnh nhân PCI tiên phát hoặc thực hiện PCI sau hơn 24 giờ điều trị tiêu sợi huyết.
- Cần thận trọng khi dùng liều nạp 600 mg cho bệnh nhân trên 75 tuổi.
- Dùng liều nạp 300 mg nếu PCI được thực hiện trong vòng 24 giờ sau điều trị tiêu sợi huyết.
- Sau đó duy trì 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid liều 75–100 mg/ngày trong thời gian tối đa 12 tháng.
- Đột quỵ nhẹ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA): Dùng liều nạp 300 mg, sau đó duy trì 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid 75–100 mg/ngày.
- Điều trị phối hợp hai thuốc trong 21 ngày, sau đó chuyển sang điều trị đơn độc bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu.
- Rung nhĩ: Dùng 75 mg/ngày kết hợp acetylsalicylic acid 75–100 mg/ngày.
- Quên liều: Nếu nhớ ra trong vòng dưới 12 giờ kể từ thời điểm cần uống thuốc, hãy dùng ngay liều đã quên.
- Nếu đã quá 12 giờ, bỏ qua liều quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường.
- Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế, cần theo dõi và thận trọng trong quá trình điều trị.
-
Tác dụng ngoài ý muốn
- Rối loạn huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, hiếm gặp xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.
- Rối loạn thần kinh: đau đầu, chóng mặt, dị cảm, xuất huyết nội sọ, lú lẫn.
- Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, loét dạ dày, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.
- Rối loạn da: phát ban, ngứa, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Rối loạn gan mật: tăng men gan, viêm gan, suy gan cấp.
- Rối loạn hô hấp: ho ra máu, viêm phổi mô kẽ.
- Rối loạn thận: tiểu máu, viêm cầu thận.
- Các biểu hiện khác: sốt, kéo dài thời gian chảy máu.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Clopidogrel
Thuốc này chứa hoạt chất Clopidogrel. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất ClopidogrelHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim
Shinclop
VD-17754-12
Beclopi 75
VD-19151-13
Beclopi 75
VD-19151-13
Clopidogrel 75 - MV US Pharma USA
VD-19238-13
Apidogrel 75
VD-31024-18
Cardogrel
VD-31056-18
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Clopido-LTF - Dự phòng huyết khối, nhồi máu cơ tim
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!