Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
Thông tin nhanh
- Sacubitril 97,2mg và Valsartan 102,8mg (dưới dạng muối phức hợp Sacubitril Valsartan Natri 226,2mg)
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
Thành phần hoạt chất
2 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 97,2mg | |
| 102,8mg |
Dovran 200 là thuốc gì?
- Dovran 200 là thuốc tim mạch kê đơn, thường được bác sĩ chỉ định cho người bị suy tim mạn tính có triệu chứng, đặc biệt khi tim co bóp yếu và không bơm máu hiệu quả như bình thường. Thuốc có sự kết hợp của hai hoạt chất Sacubitril và Valsartan, giúp hỗ trợ giảm áp lực lên tim, cải thiện tình trạng ứ dịch và góp phần kiểm soát diễn tiến của bệnh suy tim. Dovran 200 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng bằng đường uống, phù hợp với phác đồ điều trị lâu dài nhưng cần được theo dõi cẩn thận về huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali trong máu. Vì đây không phải là thuốc dùng tùy tiện, người bệnh không nên tự mua, tự tăng liều hoặc ngưng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt nếu đang dùng thuốc huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc có tiền sử phù mạch, suy gan, suy thận hay đang mang thai. Nói dễ hiểu, Dovran 200 là thuốc hỗ trợ điều trị suy tim bằng cách giúp tim làm việc nhẹ nhàng hơn, nhưng hiệu quả và độ an toàn phụ thuộc rất lớn vào việc dùng đúng chỉ định, đúng liều và tái khám theo lịch.
Đối tượng sử dụng
- Người lớn bị suy tim mạn tính có triệu chứng, đặc biệt là trường hợp tim co bóp yếu hoặc khả năng bơm máu của tim bị suy giảm.
- Người bệnh được bác sĩ chẩn đoán suy tim có phân suất tống máu giảm và cần điều trị bằng thuốc phối hợp Sacubitril/Valsartan.
- Người đang cần kiểm soát tình trạng khó thở, mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức hoặc các biểu hiện liên quan đến suy tim mạn tính theo phác đồ điều trị.
- Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 tuổi trở lên có rối loạn chức năng tâm thu thất trái, nhưng chỉ dùng khi có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ và liều dùng phải được tính theo cân nặng.
- Người bệnh đã được đánh giá huyết áp, chức năng thận, nồng độ kali máu và đủ điều kiện sử dụng thuốc theo hướng dẫn chuyên môn.
- Người cần điều trị suy tim lâu dài, có lịch tái khám định kỳ và được theo dõi đáp ứng thuốc trong quá trình sử dụng.
- Dovran 200 không phù hợp để tự ý mua dùng như thuốc thông thường; người bệnh chỉ nên sử dụng khi có đơn thuốc và hướng dẫn cụ thể từ nhân viên y tế.
Tương tác
- Việc phối hợp thuốc cần được cân nhắc kỹ do có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) có thể làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện phù mạch, vì vậy không nên kết hợp. Aliskiren khi dùng cùng có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, rối loạn kali huyết và suy giảm chức năng thận.
- Một số statin, đặc biệt Atorvastatin, có thể tăng nồng độ trong máu do thuốc ảnh hưởng đến các chất vận chuyển OATP1B1 và OATP1B3. Các thuốc điều trị rối loạn cương dương thuộc nhóm ức chế PDE5 như Sildenafil cũng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Bên cạnh đó, việc phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid có thể khiến kali máu tăng cao.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng đồng thời. Nồng độ Lithium trong máu cũng có thể tăng, dẫn đến nguy cơ ngộ độc nếu không được theo dõi chặt chẽ. Ngược lại, Metformin có thể bị giảm nồng độ huyết tương khi phối hợp. Ngoài ra, các thuốc chứa nitrat có thể ảnh hưởng đến huyết động và nhịp tim, trong khi các chất ức chế vận chuyển như Rifampicin hoặc Ciclosporin có thể làm tăng mức độ tiếp xúc của cơ thể với thuốc.
Thận trọng
- Không được dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển ACEi; cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu 36 giờ giữa hai liệu pháp để hạn chế nguy cơ phù mạch. Thuốc có thể gây tụt huyết áp, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang trong tình trạng giảm thể tích tuần hoàn.
- Cần theo dõi định kỳ chức năng thận trong suốt quá trình điều trị, nhất là khi phối hợp với NSAID. Đồng thời, việc kiểm tra kali huyết thường xuyên cũng rất cần thiết do nguy cơ tăng kali máu có thể xảy ra. Người từng có tiền sử phù mạch cần được giám sát chặt chẽ vì nguy cơ tái phát cao hơn.
- Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc suy gan mức độ trung bình. Thuốc hiện chưa được khuyến cáo cho người bệnh suy thận giai đoạn cuối. Đối với bệnh nhân suy tim độ IV theo phân loại NYHA, dữ liệu an toàn và hiệu quả vẫn còn hạn chế nên cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng. Ngoài ra, chỉ số BNP không còn là dấu ấn sinh học đáng tin cậy để đánh giá tình trạng suy tim ở người đang điều trị bằng thuốc này.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thuốc không được khuyến khích sử dụng trong ba tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong giai đoạn giữa cũng như cuối thai kỳ. Việc dùng thuốc khi mang thai có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi như suy giảm chức năng thận, giảm lượng nước ối hoặc hạ huyết áp.
- Đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, việc sử dụng thuốc cũng không được khuyến cáo do chưa loại trừ được nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Ưu - Nhược điểm của Dovran 200
- Ưu điểm:
- Dovran 200 kết hợp đồng thời hai cơ chế điều trị quan trọng là ức chế neprilysin và đối kháng thụ thể angiotensin II, giúp tác động trên nhiều con đường liên quan đến sự tiến triển của suy tim. Nhờ đó, thuốc hỗ trợ cải thiện chức năng tim mạch, giảm áp lực lên tim và góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh trong dài hạn.
- Một ưu điểm đáng chú ý khác là thuốc có thể được sử dụng cho cả người trưởng thành và trẻ em từ 1 tuổi trở lên theo chỉ định phù hợp. Điều này giúp mở rộng phạm vi ứng dụng trong điều trị suy tim, mang lại thêm lựa chọn cho nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau.
- Nhược điểm:
- Mặc dù mang lại hiệu quả điều trị tốt, Dovran 200 vẫn tiềm ẩn một số tác dụng không mong muốn cần được theo dõi chặt chẽ. Thuốc có thể gây hạ huyết áp, tăng kali máu hoặc làm suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân có bệnh thận từ trước hoặc đang sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến hệ tim mạch.
- Ngoài ra, Dovran 200 không được dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển ACEi hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB). Khi chuyển đổi từ ACEi sang Dovran 200, cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu 36 giờ để giảm nguy cơ phù mạch, khiến quá trình điều chỉnh phác đồ điều trị trở nên phức tạp hơn trong một số trường hợp.
Công dụng Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
- Sacubitril/valsartan là một phối hợp dược lý gồm chất ức chế enzym neprilysin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, giúp tác động đồng thời lên nhiều cơ chế liên quan đến suy tim. Sau khi được hấp thu, sacubitril nhanh chóng chuyển thành chất có hoạt tính LBQ657. Chất này làm giảm hoạt động của neprilysin, từ đó hạn chế sự phân hủy các peptide có lợi như ANP và BNP. Kết quả là cơ thể tăng khả năng đào thải natri và dịch dư thừa, thúc đẩy giãn mạch, cải thiện tưới máu thận, đồng thời góp phần làm giảm kích thích thần kinh giao cảm và hạn chế quá trình tái cấu trúc, xơ hóa cơ tim.
- Trong khi đó, valsartan hoạt động bằng cách ngăn chặn sự gắn kết của angiotensin II lên thụ thể AT1. Cơ chế này giúp làm giảm hiện tượng co mạch, hạn chế giữ muối và nước, đồng thời ức chế các quá trình tăng sinh bất lợi trong hệ tim mạch. Nhờ sự bổ trợ lẫn nhau giữa hai thành phần, thuốc giúp kiểm soát hiệu quả hoạt động quá mức của hệ renin–angiotensin–aldosteron (RAAS), qua đó hỗ trợ cải thiện chức năng tim và làm chậm tiến triển của suy tim.
Thông tin chi tiết về Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
Chỉ định
- Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân có phân suất tống máu giảm.
- Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 tuổi trở lên có rối loạn chức năng tâm thu thất trái.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển ACEi hoặc chưa đủ 36 giờ sau khi ngừng ACEi.
- Tiền sử phù mạch liên quan đến ACEi hoặc ARB.
- Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
- Dùng cùng aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (eGFR <60 ml/phút/1,73 m²).
- Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
- Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nghiền.
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Liều khởi đầu thông thường: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
- Có thể tăng gấp đôi liều sau mỗi 3–4 tuần nếu dung nạp tốt.
- Đối với bệnh nhân chưa từng dùng ACEi/ARB hoặc đang dùng liều thấp: khởi đầu 50 mg/lần, ngày 2 lần.
- Tăng liều dần cho đến khi đạt liều điều trị mục tiêu.
- Điều kiện khởi trị:
- Không bắt đầu điều trị nếu kali huyết thanh > 5,4 mmol/L.
- Không bắt đầu điều trị nếu huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
- Cân nhắc dùng liều thấp hơn khi huyết áp tâm thu từ 100–110 mmHg.
- Trẻ em:
- Dùng thuốc 2 lần mỗi ngày.
- Liều dùng phụ thuộc vào cân nặng.
- Có thể tăng liều sau mỗi 2–4 tuần tùy khả năng dung nạp.
- Trẻ dưới 40 kg:
- Liều khởi đầu: 0,8 mg/kg/lần.
- Tăng lên 1,6 mg/kg/lần.
- Tăng lên 2,3 mg/kg/lần.
- Tăng lên 3,1 mg/kg/lần.
- Trẻ từ 40 kg đến dưới 50 kg:
- Liều khởi đầu: 0,8 mg/kg/lần.
- Tăng lên 24/26 mg/lần.
- Tăng lên 49/51 mg/lần.
- Tăng lên 72/78 mg/lần.
- Trẻ từ 50 kg trở lên:
- Liều khởi đầu: 24/26 mg/lần.
- Tăng lên 49/51 mg/lần.
- Tăng lên 72/78 mg/lần.
- Tăng lên 97/103 mg/lần.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ: không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận trung bình hoặc nặng: sử dụng 1/2 liều khởi đầu.
- Chưa có dữ liệu đầy đủ trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
- Suy gan nhẹ: không cần điều chỉnh liều.
- Suy gan mức độ trung bình: khuyến cáo 50 mg/lần, ngày 2 lần.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi:
- Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận của từng bệnh nhân.
- Lưu ý khi sử dụng:
- Không dùng đồng thời với thuốc ACEi.
- Không dùng đồng thời với thuốc ARB.
- Cần ngừng ACEi tối thiểu 36 giờ trước khi bắt đầu điều trị.
- Nếu quên liều, uống liều tiếp theo theo đúng lịch dùng thuốc.
- Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
- Người lớn:
Tác dụng ngoài ý muốn
- Rối loạn chuyển hóa: tăng kali máu, hạ kali máu, hạ đường huyết, hạ natri máu.
- Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, ngất.
- Tim mạch: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
- Hô hấp: ho.
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.
- Da: ngứa, phát ban, phù mạch.
- Thận: suy thận, suy thận cấp.
- Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược.
- Ngoài ra có thể gặp:
- Rối loạn tâm thần như ảo giác, hoang tưởng, rối loạn giấc ngủ.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Sacubitril
Thuốc này chứa hoạt chất Sacubitril. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất SacubitrilHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
Vasebos 160
VD-19328-13
Budba Fort
VD-31124-18
Apival 80
VD-31478-19
Tabarex-160
VD-31636-19
Midatoren 160/25
VD-31780-19
Ocedio 160/25
VD-32175-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Dovran 200 - Thuốc điều trị suy tim mạn có triệu chứng
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!