Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Supergra 100 - Thuốc điều trị bệnh rối loạn cương dương - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Supergra 100 - Thuốc điều trị bệnh rối loạn cương dương

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110489625
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
9
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Sildenafil citrate (tương đương Sildenafil 100mg) 140,48mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 2 viên, Hộp 1 vỉ x 4 viên, Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Supergra 100 - Thuốc điều trị bệnh rối loạn cương dương

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Supergra 100 là thuốc gì? 

  • Supergra 100 là thuốc kê đơn dành cho nam giới gặp tình trạng rối loạn cương dương, với thành phần chính là Sildenafil hàm lượng 100mg. Hoạt chất này hỗ trợ cải thiện khả năng cương bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật khi cơ thể có kích thích tình dục phù hợp, từ đó giúp nam giới dễ đạt và duy trì sự cương cứng hơn trong sinh hoạt vợ chồng. Supergra 100 không phải thuốc kích dục tức thì và không tự tạo ham muốn, vì hiệu quả của thuốc phụ thuộc vào đáp ứng tự nhiên của cơ thể. Sản phẩm thường được bác sĩ chỉ định cho người trưởng thành có biểu hiện khó cương, cương không đủ lâu hoặc suy giảm phong độ sinh lý ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục. Do chứa Sildenafil liều cao, người dùng không nên tự ý sử dụng, đặc biệt khi đang mắc bệnh tim mạch, huyết áp, gan thận hoặc đang dùng thuốc điều trị khác. Dùng Supergra 100 đúng hướng dẫn giúp tối ưu hiệu quả và hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Nam giới trưởng thành từ 18 tuổi trở lên gặp tình trạng rối loạn cương dương.
  • Người có biểu hiện khó đạt được sự cương cứng khi quan hệ.
  • Người gặp tình trạng cương không đủ lâu, ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt tình dục.
  • Nam giới bị suy giảm khả năng cương do yếu tố tâm lý, tuổi tác, căng thẳng hoặc thể trạng, nhưng cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng.
  • Người đã được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc chứa Sildenafil 100mg để hỗ trợ cải thiện chức năng cương dương.

Tương tác

  • Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 như ketoconazol, erythromycin hoặc cimetidin có thể làm giảm tốc độ chuyển hóa sildenafil, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong cơ thể. Trong những trường hợp này, nên xem xét sử dụng liều khởi đầu thấp hơn.
  • Ritonavir làm tăng đáng kể nồng độ sildenafil trong máu, với Cmax tăng khoảng 300% và AUC tăng tới 1000%. Việc phối hợp không được khuyến cáo; nếu bắt buộc sử dụng, tổng liều sildenafil không nên vượt quá 25 mg trong vòng 48 giờ.
  • Saquinavir có khả năng làm tăng mức độ hấp thu và phơi nhiễm của sildenafil, do đó cần theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời.
  • Erythromycin có thể làm tăng nồng độ sildenafil trong tuần hoàn, từ đó làm gia tăng tác dụng và nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Nước ép bưởi chùm có thể làm tăng hàm lượng sildenafil trong huyết tương do ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc.
  • Các thuốc kháng acid không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của sildenafil.
  • Sildenafil chống chỉ định dùng chung với các thuốc chứa nitrat hoặc các chất giải phóng nitric oxide vì có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng.
  • Không được phối hợp với riociguat do nguy cơ tăng cường tác dụng hạ huyết áp.
  • Khi sử dụng cùng thuốc chẹn alpha, người bệnh có thể gặp hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc.
  • Sildenafil có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của rượu và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
  • Chưa ghi nhận tương tác lâm sàng đáng kể giữa sildenafil với tolbutamid hoặc warfarin.
  • Không nên pha trộn sildenafil với các thuốc khác khi sử dụng do chưa có dữ liệu đầy đủ về tính tương hợp.

Thận trọng

  • Cần đánh giá chức năng tim mạch trước khi điều trị vì hoạt động tình dục có thể làm tăng gánh nặng lên hệ tim mạch ở một số đối tượng.
  • Sildenafil có đặc tính giãn mạch, vì vậy có thể gây giảm huyết áp mức độ nhẹ và thoáng qua.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tình trạng tắc nghẽn đường ra thất trái hoặc mắc hội chứng teo đa hệ thống.
  • Thuốc có nguy cơ gây cương dương kéo dài (priapism). Nếu tình trạng cương kéo dài trên 4 giờ, cần được can thiệp y tế khẩn cấp để tránh tổn thương mô dương vật.
  • Không nên sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác hoặc các thuốc ức chế PDE5 khác.
  • Một số trường hợp có thể xuất hiện rối loạn thị giác; cần ngừng thuốc và đi khám nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường về mắt.
  • Cần thận trọng ở người có tiền sử rối loạn đông máu hoặc bệnh lý loét đường tiêu hóa.
  • Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc giảm khả năng tập trung, do đó cần cân nhắc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sildenafil không được chỉ định sử dụng cho phụ nữ.
  • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn của sildenafil trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
 

Ưu - Nhược điểm của Supergra 100

  • Ưu điểm: 
    • Chứa sildenafil – hoạt chất đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong điều trị rối loạn cương dương, cho hiệu quả cải thiện khả năng cương cứng và duy trì hoạt động tình dục ở nhiều đối tượng bệnh nhân.
    • Hiệu quả đã được chứng minh trên cả những người mắc các bệnh lý nền như đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc các rối loạn chuyển hóa khác.
    • Dạng viên nén bao phim tiện lợi, dễ bảo quản và sử dụng.
    • Thuốc thường phát huy tác dụng sau khoảng 30–60 phút kể từ khi uống, phù hợp với nhu cầu sử dụng trước khi quan hệ.
    • Thời gian tác dụng tương đối dài, giúp tăng tính chủ động và cải thiện chất lượng đời sống tình dục cho người dùng.
  • Nhược điểm: 
    • Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ tim mạch như hạ huyết áp, đánh trống ngực hoặc chóng mặt, đặc biệt ở người có tiền sử bệnh tim mạch.
    • Chống chỉ định dùng cùng các thuốc chứa nitrat hoặc chất cho nitric oxide do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.
    • Một số người dùng có thể gặp các tác dụng phụ như đau đầu, đỏ bừng mặt, nghẹt mũi, khó tiêu hoặc cảm giác nóng bừng.
    • Có khả năng gây rối loạn thị giác tạm thời, bao gồm nhìn mờ hoặc thay đổi cảm nhận màu sắc ở một số trường hợp.
    • Nguy cơ cương dương kéo dài (priapism) tuy hiếm gặp nhưng là biến chứng nghiêm trọng, cần được cấp cứu ngay nếu tình trạng kéo dài trên 4 giờ.
    • Hiệu quả của thuốc có thể giảm khi sử dụng cùng bữa ăn nhiều chất béo hoặc rượu bia.

Công dụng Supergra 100 - Thuốc điều trị bệnh rối loạn cương dương

  • Sildenafil là hoạt chất có khả năng ức chế chọn lọc enzym phosphodiesterase type 5 (PDE5) – enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa và làm giảm nồng độ guanosin monophosphat vòng (cGMP). Việc ức chế PDE5 giúp duy trì và gia tăng lượng cGMP trong tế bào, từ đó thúc đẩy sự thư giãn của cơ trơn thành mạch. Tại mô thể hang của dương vật, cơ chế này làm tăng lượng máu đến thể hang, hỗ trợ đạt và duy trì sự cương cứng khi có kích thích tình dục. Bên cạnh đó, sildenafil còn làm giãn các mạch máu ở phổi, góp phần hạ sức cản mạch phổi và giảm áp lực trong động mạch phổi.
 
 

Thông tin chi tiết về Supergra 100 - Thuốc điều trị bệnh rối loạn cương dương

Chỉ định

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị rối loạn chức năng cương dương ở nam giới, biểu hiện bằng việc không đạt được hoặc không duy trì được sự cương cứng đủ để thực hiện hoạt động tình dục. Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sildenafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng đồng thời với các chất cung cấp nitric oxide (ví dụ: amyl nitrit) hoặc các thuốc nitrat do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Không phối hợp với các chất kích thích guanylate cyclase như riociguat vì có thể gây hạ huyết áp có triệu chứng.
  • Không sử dụng cho bệnh nhân không có hoạt động tình dục (ví dụ: bệnh tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng).
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mất thị lực một bên do bệnh lý thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch (NAION).
  • Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng, hạ huyết áp (<90/50 mmHg), tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây.
  • Không dùng trong các bệnh lý thoái hóa võng mạc di truyền như viêm võng mạc sắc tố.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc dùng đường uống. Trong trường hợp cần liều khác với hàm lượng hiện có, nên lựa chọn chế phẩm phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg, sử dụng khoảng 1 giờ trước khi quan hệ tình dục. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
      • Liều tối đa khuyến cáo là 100 mg và chỉ dùng 1 lần trong vòng 24 giờ.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Khuyến cáo sử dụng liều 25 mg do độ thanh thải của sildenafil giảm ở nhóm bệnh nhân này (ví dụ: xơ gan).
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin = 30 – 80 mL/phút): không cần điều chỉnh liều.
      • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút): nên dùng liều 25 mg do giảm thanh thải thuốc.
    • Bệnh nhân đang dùng thuốc khác:
      • Cần cân nhắc sử dụng liều khởi đầu thấp hơn (25 mg), đặc biệt khi phối hợp với các thuốc có ảnh hưởng đến huyết động hoặc chuyển hóa thuốc.
    • Người cao tuổi:
      • Không cần điều chỉnh liều.
    • Trẻ em:
      • Không sử dụng cho người dưới 18 tuổi.

Tác dụng ngoài ý muốn

Các phản ứng không mong muốn được ghi nhận bao gồm:

  • Rất thường gặp: đau đầu.
  • Thường gặp: đỏ bừng mặt, khó tiêu, nghẹt mũi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thị giác.
  • Ít gặp: buồn ngủ, giảm cảm giác, rối loạn thị lực, đau mắt, nhạy cảm ánh sáng, viêm kết mạc, đau cơ, đau chi, khô miệng.
  • Hiếm gặp: tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu não thoáng qua, động kinh, ngất, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất, rung nhĩ, xuất huyết võng mạc, tắc mạch võng mạc, tăng nhãn áp, điếc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell.

Ngoài ra, còn có thể gặp:

  • Rối loạn tim mạch như đánh trống ngực, tăng hoặc hạ huyết áp.
  • Rối loạn tiêu hóa như nôn, đau bụng trên, trào ngược.
  • Rối loạn hệ sinh dục như cương kéo dài, xuất huyết dương vật, xuất tinh ra máu.
  • Rối loạn toàn thân như mệt mỏi, đau ngực, cảm giác nóng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Sildenafil

Thuốc này chứa hoạt chất Sildenafil. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Sildenafil

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Supergra 100 - Thuốc điều trị bệnh rối loạn cương dương

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook