Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Lacele-xib 200 - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm

Lacele-xib 200 - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Đã được kiểm duyệt
Thành phần
  • Celecoxib 200mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Lacele-xib 200 - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg

Lacele-xib 200 là thuốc gì? 

  • Lacele-xib 200 là thuốc giảm đau, kháng viêm chứa hoạt chất Celecoxib 200mg, thường được sử dụng trong kiểm soát các triệu chứng đau, sưng và viêm liên quan đến bệnh lý xương khớp. Thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid, có cơ chế ức chế chọn lọc COX-2, từ đó giúp làm dịu phản ứng viêm mà vẫn hỗ trợ giảm đau hiệu quả trong các trường hợp như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp. Với dạng viên nang tiện dùng, Lacele-xib 200 phù hợp cho người bệnh cần điều trị triệu chứng theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt khi các cơn đau khớp ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt hoặc chất lượng cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, đây là thuốc cần được dùng đúng liều, đúng thời gian và không nên tự ý kéo dài vì Celecoxib có thể liên quan đến một số nguy cơ trên tim mạch, tiêu hóa, gan thận hoặc phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm. Người đang mang thai, cho con bú, có tiền sử dị ứng với NSAID hoặc đang mắc bệnh nền nên trao đổi với nhân viên y tế trước khi sử dụng Lacele-xib 200 để đảm bảo an toàn.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn bị viêm xương khớp có triệu chứng đau, sưng, cứng khớp hoặc hạn chế vận động.
  • Người bệnh viêm khớp dạng thấp cần kiểm soát tình trạng đau và viêm theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người mắc viêm cột sống dính khớp, thường có biểu hiện đau lưng, cứng cột sống hoặc khó vận động.
  • Người cần dùng thuốc giảm đau, kháng viêm nhóm NSAID chọn lọc COX-2 trong các bệnh lý cơ xương khớp.
  • Người bệnh đã được bác sĩ đánh giá phù hợp với hoạt chất Celecoxib 200mg và cần điều trị trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả.

Tương tác

  • Khi dùng chung với thuốc chống đông máu như warfarin hoặc các dẫn xuất tương tự có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, do đó cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên và chặt chẽ.
  • Có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp gồm ACEI, ARB, thuốc lợi tiểu và nhóm chẹn beta.
  • Phối hợp với ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm gia tăng độc tính trên thận.
  • Dùng đồng thời với aspirin liều thấp làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng và các biến chứng trên đường tiêu hóa.
  • Ức chế enzym CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này (như thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống loạn nhịp).
  • Có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương (Cmax tăng khoảng 16%, AUC tăng khoảng 18%).
  • Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ celecoxib (Cmax tăng ~60%, AUC tăng ~130%), do đó cần cân nhắc giảm liều khi phối hợp.
  • Các thuốc cảm ứng enzym như rifampicin, carbamazepin và barbiturat có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong máu.
  • Khi dùng cùng methotrexat cần theo dõi sát nguy cơ độc tính để kịp thời xử trí.

Thận trọng

  • Tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
  • Có thể gây viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, nguy cơ cao hơn ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày – ruột.
  • Có thể gây giữ nước, dẫn đến phù; cần thận trọng ở người bệnh suy tim hoặc tăng huyết áp.
  • Có khả năng làm tăng huyết áp hoặc khiến tình trạng tăng huyết áp sẵn có trở nên nặng hơn.
  • Nguy cơ độc tính trên thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, suy tim hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
  • Có thể gây phản ứng da nghiêm trọng; cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện ban da hoặc dấu hiệu quá mẫn.
  • Có thể che lấp các triệu chứng nhiễm trùng như sốt, làm chậm chẩn đoán.
  • Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông do làm tăng nguy cơ chảy máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chống chỉ định trong thai kỳ vì có thể gây dị tật thai và ảnh hưởng xấu đến quá trình mang thai.
  • Có nguy cơ gây đóng sớm ống động mạch và làm rối loạn chức năng thận của thai nhi.
 

Ưu - Nhược điểm của Lacele-xib 200

  • Ưu điểm: 
    • Là thuốc chứa celecoxib – chất ức chế chọn lọc COX-2, giúp kiểm soát hiệu quả tình trạng viêm và đau trong các bệnh lý cơ xương khớp, đồng thời ít gây ảnh hưởng lên niêm mạc dạ dày hơn so với NSAID không chọn lọc.
    • Có liều dùng linh hoạt (200–400 mg/ngày), thuận tiện cho việc điều chỉnh theo mức độ triệu chứng và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn; ngoài ra thuốc có thể được trộn với thức ăn mềm ở bệnh nhân khó nuốt, giúp tăng tính tiện lợi khi sử dụng.
  • Nhược điểm: 
    • Nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ có thể tăng lên khi dùng liều cao hoặc kéo dài, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
    • Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên đường tiêu hóa, gan, thận và da, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có bệnh lý nền.
    • Có nhiều tương tác thuốc quan trọng (ví dụ warfarin, lithium, fluconazol…), do đó việc sử dụng cần được kiểm soát và theo dõi bởi nhân viên y tế.

Công dụng Lacele-xib 200 - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

  • Celecoxib thuộc nhóm thuốc ức chế chọn lọc enzym COX-2, giúp làm giảm quá trình tạo ra prostaglandin – những chất đóng vai trò trung gian trong phản ứng viêm, đau và sốt. Do có tính chọn lọc cao, thuốc chủ yếu tác động lên cơ chế viêm nhưng ít ảnh hưởng đến COX-1, enzym liên quan đến việc bảo vệ niêm mạc dạ dày và duy trì chức năng tiểu cầu.
 
 

Thông tin chi tiết về Lacele-xib 200 - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Chỉ định

  • Viêm xương khớp ở người lớn.
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Ngoài ra, việc quyết định sử dụng thuốc ức chế chọn lọc COX-2 cần được cân nhắc dựa trên đánh giá toàn diện về nguy cơ của từng bệnh nhân.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng với sulfonamid.
  • Loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Tiền sử hen, viêm mũi, polyp mũi, phù mạch, mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc NSAID khác.
  • Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Suy gan nặng (albumin <25 g/L hoặc Child-Pugh >10).
  • Độ thanh thải creatinin <30 ml/phút.
  • Bệnh viêm ruột.
  • Suy tim sung huyết (NYHA II–IV).
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não đã xác định.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Đối với bệnh nhân khó nuốt: có thể mở viên nang và trộn bột thuốc với táo nghiền, cháo trắng, sữa chua hoặc chuối nghiền.
    • Sau khi trộn, cần uống ngay với khoảng 240 ml nước.
    • Hỗn hợp với táo nghiền, cháo hoặc sữa chua có thể bảo quản 2–8°C và dùng trong vòng 6 giờ; hỗn hợp với chuối nghiền phải dùng ngay.
    • Khi dùng cùng fluconazol (ức chế CYP2C9), cần giảm liều celecoxib xuống một nửa.
    • Trường hợp cần liều khác với hàm lượng sẵn có, nên sử dụng chế phẩm phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Liều dùng: 
    • Viêm xương khớp:
      • Liều thông thường 200 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia làm hai lần. Nếu đáp ứng chưa đủ, có thể tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày. Nếu sau 2 tuần không cải thiện, cần cân nhắc lựa chọn điều trị khác.
    • Viêm khớp dạng thấp:
      • Có thể tăng liều đến 400 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia hai lần nếu cần thiết để cải thiện triệu chứng.
    • Liều tối đa:
      • Không vượt quá 400 mg/ngày cho tất cả các chỉ định.
    • Người cao tuổi (>65 tuổi):
      • Khởi đầu 200 mg/ngày, có thể tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu cần. Thận trọng đặc biệt ở người có cân nặng <50 kg.
    • Suy gan:
      • Ở bệnh nhân suy gan mức độ vừa (Albumin huyết thanh 25–35 g/L), nên dùng liều bằng một nửa liều khuyến cáo.
    • Suy thận:
      • Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, do đó cần thận trọng.
    • Trẻ em:
      • Không được chỉ định.
    • Người chuyển hóa kém CYP2C9:
      • Cần dùng thận trọng và cân nhắc giảm liều xuống một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Nhiễm trùng: viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng tiết niệu.
  • Huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Miễn dịch: phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
  • Chuyển hóa: tăng Kali máu.
  • Thần kinh – tâm thần: chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, lo âu, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác.
  • Tim mạch: nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp.
  • Hô hấp: ho, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày, loét tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy.
  • Gan mật: tăng men gan, viêm gan, suy gan, vàng da.
  • Da và mô dưới da: phát ban, ngứa, mày đay, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Cơ xương: đau khớp, co thắt cơ.
  • Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Toàn thân: phù ngoại vi, hội chứng giống cúm, đau ngực.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

Thông tin về hoạt chất: Celecoxib

Thuốc này chứa hoạt chất Celecoxib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Celecoxib

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Lacele-xib 200 - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook