Lacinda 300 - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng
Thông tin nhanh
- Clindamycin hydrocloride (tương đương 300mg Clindamycin) 325,76mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Lacinda 300 - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 300mg |
Lacinda 300 là thuốc gì?
- Lacinda 300 là thuốc kháng sinh có thành phần chính là Clindamycin 300mg, thường được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc có thể được chỉ định cho nhiều tình trạng nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn tai mũi họng, phế quản phổi, răng miệng, da, cơ quan sinh dục, xương khớp, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng hoặc nhiễm trùng huyết. Lacinda 300 hoạt động bằng cách kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, từ đó hỗ trợ cơ thể kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn và cải thiện triệu chứng khi dùng đúng phác đồ. Thuốc được bào chế dạng viên nang, thuận tiện khi sử dụng, tuy nhiên người dùng cần uống nguyên viên với nhiều nước và không nên nằm ngay sau khi uống để hạn chế khó chịu ở thực quản. Đây là thuốc kê đơn, không tự ý dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt với người từng dị ứng kháng sinh, phụ nữ mang thai, người có bệnh gan thận hoặc đang dùng nhiều thuốc khác. Trong quá trình dùng Lacinda 300, nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phát ban, đau bụng nhiều hoặc dấu hiệu bất thường, người bệnh cần liên hệ nhân viên y tế để được kiểm tra kịp thời.
Đối tượng sử dụng
- Người bị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin.
- Người mắc nhiễm khuẩn vùng tai, mũi, họng cần điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định.
- Người bị nhiễm khuẩn phế quản, phổi hoặc đường hô hấp dưới.
- Người gặp tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng, viêm nhiễm sau thủ thuật nha khoa.
- Người bị nhiễm khuẩn da, mô mềm hoặc các tổn thương da có dấu hiệu nhiễm khuẩn.
- Người bị nhiễm khuẩn xương khớp cần điều trị bằng kháng sinh phù hợp.
- Người mắc nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục theo đánh giá của bác sĩ.
- Người cần điều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng hoặc nhiễm trùng huyết.
- Người cần dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn khi làm thủ thuật nha khoa hoặc can thiệp đường hô hấp, đặc biệt trong trường hợp dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.
- Trẻ em trên 6 tuổi chỉ dùng khi có chỉ định và có khả năng nuốt nguyên viên nang.
Tương tác
- Clindamycin có hiện tượng đối kháng với erythromycin, vì vậy không khuyến cáo phối hợp hai thuốc này trong điều trị.
- Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh – cơ do đặc tính ảnh hưởng đến khớp thần kinh cơ.
- Không có khả năng ức chế đáng kể các enzym CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1, CYP2D6; chỉ ức chế CYP3A4 ở mức trung bình nên nguy cơ tương tác lâm sàng nhìn chung thấp.
- Thuốc chống đông nhóm kháng vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, fluindion): có thể làm tăng nguy cơ kéo dài thời gian đông máu, cần theo dõi INR chặt chẽ.
- Thuốc kháng acid, than hoạt và các chất hấp phụ: làm giảm hấp thu clindamycin, nên dùng cách nhau tối thiểu 2 giờ.
- Ciclosporin, tacrolimus: có thể giảm nồng độ trong máu, làm giảm hiệu quả điều trị, cần theo dõi và hiệu chỉnh liều khi cần thiết.
- Không nên pha trộn với các thuốc khác do chưa có dữ liệu đầy đủ về tương kỵ.
Thận trọng
- Có nguy cơ gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như DRESS, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), AGEP; cần ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu.
- Có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile, đôi khi xuất hiện cả sau khi đã kết thúc điều trị.
- Điều trị kéo dài cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và công thức máu ngoại vi.
- Có thể làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm.
- Không dùng trong viêm màng não do khả năng thấm vào dịch não tủy kém.
- Ở bệnh nhân suy gan, nồng độ thuốc có thể tăng và thời gian bán thải kéo dài.
- Cần theo dõi chức năng thận ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ.
- Một số tá dược như methylparaben, propylparaben, tartrazine, sunset yellow, carmoisine có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thuốc qua được nhau thai, dữ liệu an toàn trong 3 tháng đầu còn hạn chế nên nên tránh sử dụng nếu không thật cần thiết.
- Ở tam cá nguyệt thứ 2 và 3, có thể cân nhắc dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Thuốc bài tiết rất ít qua sữa mẹ; nhìn chung có thể dùng khi cho con bú, nhưng cần theo dõi trẻ về tiêu chảy, nhiễm nấm hoặc phát ban.
Ưu - Nhược điểm của Lacinda 300
- Ưu điểm:
- Dạng viên nang tiện sử dụng, dễ uống, hấp thu tốt và gần như hoàn toàn. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng nên linh hoạt về thời điểm dùng thuốc.
- Phổ kháng khuẩn rộng, phù hợp điều trị nhiều nhiễm khuẩn nặng ở các vị trí khác nhau, đặc biệt là lựa chọn thay thế hiệu quả cho bệnh nhân dị ứng penicillin/β-lactam.
- Phân bố tốt vào nhiều mô trong cơ thể, giúp đạt nồng độ điều trị hiệu quả tại ổ nhiễm khuẩn
- Nhược điểm:
- Không thích hợp điều trị viêm màng não do khả năng thấm vào dịch não tủy kém, hạn chế trong nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.
- Có nguy cơ gây tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile, nhất là khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
- Có thể gây các phản ứng quá mẫn và dị ứng nghiêm trọng trên da và hệ miễn dịch, do đó cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Thông tin chi tiết về Lacinda 300 - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn vùng tai – mũi – họng
- Nhiễm khuẩn phế quản – phổi
- Nhiễm khuẩn răng – miệng
- Nhiễm khuẩn da
- Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục
- Nhiễm khuẩn xương – khớp
- Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng
- Nhiễm trùng huyết
Chống chỉ định
- Quá mẫn với clindamycin, Lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế không phù hợp
- Phụ nữ đang cho con bú
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Uống nguyên viên nang với một cốc nước đầy
- Dùng thuốc ở tư thế đứng hoặc ngồi
- Không nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống
- Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Điều trị: 600 đến 2400 mg mỗi 24 giờ, chia làm 2, 3 hoặc 4 lần uống trong ngày
- Dự phòng: 600 mg uống trong vòng 1 giờ trước khi thực hiện thủ thuật
- Trẻ em:
- Không phù hợp với trẻ em không thể nuốt nguyên viên nang
- Liều cần điều chỉnh theo cân nặng, không phụ thuộc tình trạng béo phì
- Điều trị:
- Trẻ em trên 6 tuổi: 8 đến 25 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 đến 4 lần
- Dự phòng:
- Trẻ em trên 6 tuổi: 15 mg/kg uống, trong vòng 1 giờ trước khi thực hiện thủ thuật
- Người lớn:
Tác dụng ngoài ý muốn
Thường gặp:
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy do Clostridium difficile, đau bụng
- Gan: tăng men gan
Ít gặp:
- Máu: tăng bạch cầu ưa eosin
- Da: mày đay, ngứa, phát ban, viêm tĩnh mạch huyết khối
- Thần kinh: rối loạn vị giác
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn
Hiếm gặp:
- Sinh dục – niệu: nhiễm khuẩn âm đạo
- Thận: rối loạn chức năng thận
- Da: ban đỏ, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, AGEP
- Máu: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu
- Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, viêm loét thực quản
- Gan: vàng da
- Miễn dịch: phản vệ
- Cơ xương khớp: viêm đa khớp
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Clindamycin
Thuốc này chứa hoạt chất Clindamycin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất ClindamycinHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Lacinda 300 - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng
Milrixa
VN-18860-15
Acnequidt
VD-19571-13
Clindamycin 300mg
VD-31280-18
Mydazol
VD-31370-18
Fullgram injection 300mg/2ml
VN-21391-18
Clindamycin
VN-21646-18
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Lacinda 300 - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!