Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110489425
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
14
Thành phần
  • Mirtazapine 15mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
15mg

Mirfan 15 là thuốc gì?

  •  Mirfan 15 là thuốc dùng trong điều trị rối loạn trầm cảm nặng ở người lớn, với thành phần chính là mirtazapine hàm lượng 15mg. Hoạt chất này tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp điều hòa những chất dẫn truyền liên quan đến cảm xúc, giấc ngủ và trạng thái tinh thần. Nhờ đó, Mirfan 15 có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng buồn bã kéo dài, mất hứng thú, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi tinh thần và suy giảm khả năng sinh hoạt do trầm cảm gây ra. Thuốc thường được bác sĩ cân nhắc cho người bệnh cần kiểm soát triệu chứng trầm cảm theo phác đồ phù hợp, đặc biệt trong các trường hợp tâm trạng giảm sút ảnh hưởng rõ đến cuộc sống hằng ngày. Vì Mirfan 15 là thuốc tác động trực tiếp đến hệ thần kinh, người dùng không nên tự ý mua, tăng liều, giảm liều hoặc ngưng thuốc đột ngột mà cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và hạn chế rủi ro không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành được bác sĩ chẩn đoán mắc rối loạn trầm cảm nặng.
  • Người có các biểu hiện trầm cảm kéo dài như buồn bã, mất hứng thú, suy giảm tinh thần hoặc khó duy trì sinh hoạt bình thường.
  • Người bệnh cần dùng thuốc chống trầm cảm chứa hoạt chất mirtazapine theo chỉ định điều trị.
  • Người gặp tình trạng rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi tinh thần hoặc thay đổi cảm xúc liên quan đến trầm cảm.
  • Người đã được bác sĩ đánh giá phù hợp để sử dụng Mirfan 15 và cần theo dõi đáp ứng trong quá trình điều trị.

Tương tác

  • Khi dùng chung mirtazapine với nhóm ức chế monoamine oxidase (MAOI) có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, vì vậy tuyệt đối không phối hợp đồng thời hai nhóm này.
  • Kết hợp với các thuốc có tác động serotonergic khác cũng có thể làm gia tăng nguy cơ serotonin syndrome, cần theo dõi kỹ khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều.
  • Các thuốc cảm ứng enzym CYP3A mạnh như phenytoin, carbamazepine hoặc rifampicin có thể làm giảm nồng độ mirtazapine trong máu.
  • Ngược lại, những thuốc ức chế CYP3A mạnh như itraconazole, ritonavir hoặc nefazodone có thể làm tăng nồng độ hoạt chất này trong cơ thể.
  • Cimetidine có khả năng làm tăng nồng độ mirtazapine do ảnh hưởng đến các enzym chuyển hóa CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A.
  • Khi dùng cùng rượu hoặc benzodiazepine có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ, giảm khả năng tập trung và phối hợp vận động.
  • Các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT khi phối hợp với mirtazapine có thể làm tăng khả năng rối loạn nhịp tim thất.
  • Sử dụng đồng thời warfarin có thể làm thay đổi chỉ số INR, do đó cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng chung.

Thận trọng

  • Cần theo dõi nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều lượng.
  • Có thể xảy ra tình trạng giảm bạch cầu hạt, cần chú ý nếu người bệnh có dấu hiệu sốt, đau họng hoặc nhiễm trùng bất thường.
  • Hội chứng serotonin có thể xuất hiện khi dùng cùng các thuốc tác động lên hệ serotonergic.
  • Thuốc có nguy cơ gây tăng nhãn áp góc đóng ở người có cấu trúc tiền phòng hẹp.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc nguy cơ kéo dài khoảng QT.
  • Có thể xuất hiện phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng DRESS trong một số trường hợp hiếm gặp.
  • Thuốc thường gây buồn ngủ và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Có thể làm tăng cảm giác thèm ăn, dẫn đến tăng cân trong quá trình sử dụng.
  • Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực do nguy cơ kích hoạt trạng thái hưng cảm.
  • Người có tiền sử động kinh cần được theo dõi vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Có thể gây rối loạn chuyển hóa như tăng cholesterol, triglycerid hoặc tăng men gan.
  • Nguy cơ hạ natri máu có thể xảy ra, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người đang dùng thuốc lợi tiểu.
  • Cần cân nhắc khi dùng ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc có bệnh tim mạch nền.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Dữ liệu quan sát hiện có chưa ghi nhận rõ ràng nguy cơ gây dị tật bẩm sinh hoặc sảy thai khi dùng mirtazapine trong thai kỳ, tuy nhiên tình trạng trầm cảm không điều trị cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho mẹ và thai nhi.
  • Nghiên cứu trên động vật cho thấy ở liều rất cao có thể gây tăng tỷ lệ tử vong ở con non và giảm cân nặng khi sinh, nhưng không ghi nhận tác dụng gây quái thai rõ rệt.
  • Mirtazapine có thể bài tiết qua sữa mẹ với lượng thấp, ước tính trẻ sơ sinh nhận khoảng 0,6 – 2,8% liều đã điều chỉnh theo cân nặng của mẹ.

Ưu - Nhược điểm của Mirfan 15

  • Ưu điểm: 
    • Mirfan 15 chứa hoạt chất mirtazapine, một thuốc chống trầm cảm tác động đa cơ chế lên hệ thần kinh trung ương, giúp hỗ trợ cải thiện các triệu chứng trầm cảm mức độ nặng thông qua việc điều hòa cân bằng serotonin và noradrenaline.
    • Thuốc có ưu điểm dùng 1 lần mỗi ngày, thường vào buổi tối, phù hợp với đặc tính gây buồn ngủ, từ đó giúp người bệnh dễ tuân thủ điều trị hơn trong quá trình sử dụng lâu dài.
  • Nhược điểm: 
    • Thuốc có thể gây buồn ngủ rõ rệt, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, khả năng tập trung và phản xạ, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc làm việc với máy móc.
    • Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp như tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, rối loạn lipid máu hoặc hạ natri huyết, đặc biệt dễ xảy ra ở người lớn tuổi hoặc người có bệnh nền.

Công dụng Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng

  • Mirtazapine là một thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm N06AX11 theo phân loại ATC. Cho đến nay, cơ chế tác dụng đầy đủ giúp cải thiện tình trạng trầm cảm nặng vẫn chưa được hiểu hoàn toàn, tuy nhiên người ta cho rằng hiệu quả điều trị của thuốc liên quan đến việc ức chế các thụ thể tự điều hòa và dị thụ thể α-adrenergic tiền synap trong hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, hoạt động của hệ noradrenergic và serotonergic được tăng cường, góp phần cải thiện tâm trạng.
  • Trong các nghiên cứu thực nghiệm, mirtazapine cho thấy khả năng đối kháng tại thụ thể α-adrenergic tiền synap cũng như một số thụ thể serotonin như 5-HT2 và 5-HT3, trong khi hầu như không gắn đáng kể với 5-HT1A và 5-HT1B.
  • Bên cạnh đó, thuốc còn có tác dụng ức chế trên thụ thể histamin H1, α1-adrenergic ngoại vi và một phần thụ thể muscarinic. Chính các tác động này được cho là nguyên nhân dẫn đến một số biểu hiện lâm sàng thường gặp như gây buồn ngủ hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.

Thông tin chi tiết về Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng

Chỉ định

  • Mirfan 15 được chỉ định trong điều trị rối loạn trầm cảm nặng ở người trưởng thành.

Chống chỉ định

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) hoặc sử dụng trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng MAOI, bao gồm Linezolid hoặc xanh methylen tiêm tĩnh mạch, do nguy cơ tăng hội chứng serotonin.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với mirtazapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các trường hợp có tiền sử phản ứng da nghiêm trọng liên quan đến mirtazapine, bao gồm:
  • Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS)
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm da bóng nước
  • Hồng ban đa dạng
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được dùng đường uống, 1 lần mỗi ngày.
    • Thời điểm sử dụng thích hợp nhất là vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Liều dùng: 
    • Liều khuyến cáo
      • Liều khởi đầu khuyến cáo là 15 mg, dùng 1 lần mỗi ngày.
      • Trong trường hợp đáp ứng điều trị chưa đạt yêu cầu với liều ban đầu 15 mg, có thể điều chỉnh tăng liều lên tối đa 45 mg mỗi ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
      • Không nên thay đổi liều trong thời gian ngắn hơn 1 – 2 tuần để bảo đảm có đủ thời gian đánh giá đáp ứng điều trị với liều đang sử dụng.
    • Điều chỉnh liều liên quan đến tương tác thuốc
      • Khi sử dụng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A mạnh (ví dụ: carbamazepine, Phenytoin, rifampin), có thể cần tăng liều mirtazapine. Khi ngưng các thuốc cảm ứng này, có thể phải giảm liều mirtazapine.
      • Khi dùng cùng các chất ức chế CYP3A mạnh (ví dụ: Ketoconazole, Clarithromycin), có thể cần giảm liều mirtazapine. Sau khi ngừng các thuốc ức chế này, có thể phải tăng liều mirtazapine.
      • Khi sử dụng đồng thời với cimetidine, có thể cần giảm liều mirtazapine. Nếu ngừng cimetidine, có thể cần tăng liều mirtazapine.
    • Ngừng điều trị
      • Khi ngừng sử dụng mirtazapine, có thể xuất hiện các phản ứng bất lợi liên quan đến việc giảm hoặc ngưng thuốc. Do đó nên giảm liều từ từ thay vì dừng thuốc đột ngột.
    • Sàng lọc rối loạn lưỡng cực
      • Trước khi bắt đầu điều trị bằng mirtazapine hoặc các thuốc chống trầm cảm khác, cần đánh giá tiền sử cá nhân và gia đình của bệnh nhân về rối loạn lưỡng cực, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
      • Chuyển đổi giữa mirtazapine và thuốc ức chế monoamine oxidase
      • Chỉ nên bắt đầu điều trị mirtazapine sau ít nhất 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase. Ngược lại, chỉ bắt đầu dùng MAOI sau ít nhất 14 ngày kể từ khi ngừng mirtazapine.

Tác dụng ngoài ý muốn

Một số tác dụng không mong muốn đã được mô tả chi tiết trong các phần cảnh báo hoặc thận trọng, bao gồm:

  • Phản ứng quá mẫn
  • Ý nghĩ hoặc hành vi tự tử
  • Mất bạch cầu hạt
  • Hội chứng serotonin
  • Tăng nhãn áp góc đóng
  • Kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh
  • Hội chứng DRESS
  • Tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân
  • Buồn ngủ hoặc ngủ gà
  • Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ
  • Động kinh
  • Tăng cholesterol và triglyceride
  • Hạ natri huyết
  • Tăng transaminase
  • Hội chứng ngưng thuốc
  • Các vấn đề liên quan đến bệnh đồng thời

Ngoài ra, trong các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu hậu mãi, nhiều tác dụng phụ khác đã được ghi nhận ở các hệ cơ quan như:

  • Hệ tim mạch: tăng huyết áp, giãn mạch, đau thắt ngực, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, rối loạn nhịp nhĩ, thiếu máu não.
  • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, chán ăn, viêm miệng, viêm đại tràng, bất thường xét nghiệm chức năng gan.
  • Hệ thần kinh: chóng mặt, lo âu, kích động, giảm vận động, co giật, rối loạn vận động, ảo giác, phản ứng hưng cảm.
  • Da và mô dưới da: ngứa, phát ban, viêm da tróc vảy, da khô, nhiễm herpes simplex.
  • Hệ hô hấp: ho, viêm xoang, hen suyễn, viêm phổi.
  • Hệ tiết niệu – sinh dục: nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu buốt, tiểu rắt, bí tiểu.

Các báo cáo hậu mãi còn ghi nhận các phản ứng hiếm gặp như:

  • Rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh
  • Tăng prolactin máu
  • Tiêu cơ vân
  • Mộng du
  • Cương dương kéo dài
  • Các phản ứng da nghiêm trọng.

Bảo quản

Để nơi khô ráo thoáng mát.

Thông tin về hoạt chất: Mirtazapine

Thuốc này chứa hoạt chất Mirtazapine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Mirtazapine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Mirfan 15 - Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm nặng

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook