Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110489525
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
7
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Piracetam 800mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 15 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
800mg

Pira 800-LTF là thuốc gì?

  •  Pira 800-LTF là thuốc hướng thần kinh chứa hoạt chất Piracetam 800mg, thường được sử dụng để hỗ trợ cải thiện trí nhớ, tăng khả năng tập trung và nâng cao hiệu quả hoạt động của não bộ. Thuốc được chỉ định trong nhiều trường hợp như suy giảm nhận thức ở người lớn tuổi, chóng mặt, rối loạn thăng bằng, giảm khả năng học tập hoặc các vấn đề liên quan đến tuần hoàn não. Hoạt chất Piracetam giúp tăng cường trao đổi chất tại tế bào thần kinh, hỗ trợ dẫn truyền tín hiệu thần kinh và cải thiện vi tuần hoàn máu lên não, từ đó giúp não bộ hoạt động linh hoạt hơn. Pira 800-LTF được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng và mang theo hằng ngày. Nhờ tác động trực tiếp đến chức năng thần kinh trung ương, thuốc thường được bác sĩ cân nhắc sử dụng trong các phác đồ hỗ trợ điều trị các rối loạn về trí nhớ, nhận thức và một số bệnh lý thần kinh khác. Tuy nhiên, người dùng cần tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng để đạt hiệu quả tối ưu và hạn chế nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung hoặc sa sút nhận thức do tuổi tác.
  • Người gặp các rối loạn tuần hoàn não gây chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng.
  • Bệnh nhân mắc hội chứng tâm thần thực thể với các biểu hiện như giảm trí nhớ, giảm chú ý, thay đổi hành vi.
  • Người bị di chứng sau tai biến mạch máu não cần hỗ trợ phục hồi chức năng thần kinh.
  • Bệnh nhân gặp khó khăn trong học tập, làm việc do khả năng tập trung và ghi nhớ suy giảm.
  • Người bị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân mắc chứng chóng mặt hoặc rối loạn tiền đình không do nguyên nhân tâm thần.
  • Người cần hỗ trợ cải thiện chức năng nhận thức trong một số bệnh lý thần kinh theo chỉ định của nhân viên y tế.

Tương tác

  • Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn, chiếm khoảng 90% lượng thuốc sử dụng, vì vậy nguy cơ tương tác dược động học với các thuốc khác nhìn chung không đáng kể.
  • Các nghiên cứu cho thấy hoạt chất này hầu như không ảnh hưởng đến hệ enzym cytochrome P450 của gan, bao gồm CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 và CYP4A9/11. Nhờ đó, khả năng làm thay đổi quá trình chuyển hóa của những thuốc dùng đồng thời được đánh giá là rất thấp.
  • Khi kết hợp với hormon tuyến giáp chứa T3 và T4, một số trường hợp có thể gặp các triệu chứng như kích động, mất ngủ hoặc rối loạn nhận thức.
  • Trong nghiên cứu trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch tái phát đang điều trị bằng acenocoumarol, piracetam không làm thay đổi nhu cầu liều thuốc chống đông để duy trì chỉ số INR mục tiêu. Tuy nhiên, hoạt chất này có thể góp phần làm giảm kết tập tiểu cầu cũng như một số yếu tố liên quan đến quá trình đông máu.
  • Việc sử dụng piracetam liều 20g mỗi ngày trong vòng 4 tuần không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ của các thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital hay valproat ở những bệnh nhân đang điều trị ổn định.
  • Rượu không làm thay đổi nồng độ piracetam trong máu và ngược lại, piracetam cũng không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ cồn huyết tương khi dùng cùng.
  • Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về tính tương hợp khi pha trộn với các thuốc khác, vì vậy không nên phối hợp hoặc trộn lẫn thuốc với chế phẩm khác nếu không có chỉ định phù hợp.

Thận trọng

  • Piracetam có thể làm giảm khả năng kết dính của tiểu cầu, cần thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết, rối loạn đông máu, tiền sử chảy máu não hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Do thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, người suy giảm chức năng thận cần được theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Người cao tuổi điều trị kéo dài nên kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin để đánh giá chức năng thận và tối ưu liều dùng.
  • Không nên ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn co giật.
  • Với bệnh nhân mắc bệnh hồng cầu hình liềm, việc dùng thuốc không đều hoặc sử dụng liều thấp hơn khuyến cáo có thể làm tăng nguy cơ tái phát cơn bệnh.
  • Hàm lượng natri trong thuốc rất thấp nên gần như không ảnh hưởng đến chế độ ăn hạn chế natri.
  • Thành phần titanium dioxide trong tá dược có thể gây phản ứng quá mẫn ở một số trường hợp nhạy cảm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: 
    • Piracetam chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết và sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị với những nguy cơ tiềm ẩn. Hiện vẫn còn hạn chế về dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi rõ rệt đến quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi hay giai đoạn sau sinh.
    • Hoạt chất này có khả năng đi qua nhau thai, vì vậy nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh có thể đạt mức tương đối cao so với nồng độ trong máu của người mẹ.
  • Đối với phụ nữ cho con bú: 
    • Piracetam có thể bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, nên tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú hoặc cân nhắc tạm ngừng nuôi con bằng sữa mẹ nếu việc điều trị là cần thiết. Quyết định sử dụng cần được xem xét dựa trên lợi ích điều trị cho người mẹ và lợi ích của việc duy trì nguồn sữa cho trẻ.

Ưu - Nhược điểm của Pira 800-LTF

  • Ưu điểm: 
    • Pira 800-LTF chứa hoạt chất Piracetam thuộc nhóm nootropic, có tác dụng hỗ trợ cải thiện trí nhớ, tăng khả năng tập trung và hỗ trợ quá trình học tập, làm việc hiệu quả hơn. Đồng thời, thuốc còn góp phần cải thiện tuần hoàn máu não và hỗ trợ chức năng hệ thần kinh.
    • Thuốc có khả năng hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng gần như hoàn toàn, giúp cơ thể nhanh chóng đạt nồng độ điều trị và duy trì hiệu quả ổn định trong quá trình sử dụng.
  • Nhược điểm: 
    • Piracetam có thể ảnh hưởng đến quá trình kết tập tiểu cầu, làm tăng nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu, do đó cần thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết hoặc đang dùng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu.
    • Ở một số chỉ định như điều trị rung giật cơ vỏ não, liều dùng có thể cao và cần tăng dần theo từng giai đoạn, điều này có thể làm tăng khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn ở một số người dùng. 
     

Công dụng Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt

  • Pira 800-LTF có chứa piracetam, hoạt chất thuộc nhóm nootropics với tác dụng hỗ trợ hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Thuốc giúp cải thiện các chức năng như trí nhớ, khả năng tập trung, học tập và sự tỉnh táo, từ đó hỗ trợ nâng cao hiệu suất hoạt động của não bộ. Bên cạnh đó, piracetam còn tác động lên hệ tuần hoàn máu và các yếu tố huyết học, góp phần cải thiện vi tuần hoàn và giúp duy trì sự ổn định của hệ thần kinh.
  • Với những đặc tính này, Pira 800-LTF thường được sử dụng trong các trường hợp rối loạn nhận thức, suy giảm chức năng não, cũng như một số vấn đề liên quan đến thần kinh và huyết học theo chỉ định phù hợp.
 

Thông tin chi tiết về Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt

Chỉ định

  • Người lớn
    • Điều trị các biểu hiện của hội chứng tâm thần – thực thể, đặc biệt trong các trường hợp có suy giảm trí nhớ, giảm khả năng chú ý và giảm động lực hoạt động.
    • Sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
    • Điều trị tình trạng chóng mặt và các rối loạn thăng bằng kèm theo, ngoại trừ các trường hợp choáng váng có nguyên nhân do vận mạch hoặc tâm thần.
    • Phòng ngừa cũng như làm giảm các đợt cấp do nghẽn mạch ở bệnh nhân mắc bệnh hồng cầu hình liềm.
  • Trẻ em
    • Điều trị chứng khó đọc khi được kết hợp với các biện pháp hỗ trợ thích hợp như liệu pháp dạy nói.
    • Phòng ngừa và giảm tần suất các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.
  • Bệnh nhân mắc múa giật Huntington (Huntington’s Chorea) – một rối loạn di truyền gây thoái hóa tế bào thần kinh.
  • Người có xuất huyết não.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được dùng đường uống với nước, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Trong trường hợp liều điều trị không phải bội số của 800 mg (ví dụ 1,2 g), cần lựa chọn dạng bào chế khác có hàm lượng thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Điều trị hội chứng tâm thần – thực thể: 2,4 – 4,8 g/ngày, chia 2 – 3 lần.
      • Điều trị rung giật cơ vỏ não:
        • Khởi đầu: 7,2 g/ngày.
        • Tăng liều: thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày, tối đa 24 g/ngày.
        • Chia 2 – 3 lần/ngày.
        • Có thể phối hợp thuốc khác, sau đó điều chỉnh giảm dần nếu đáp ứng tốt.
        • Duy trì điều trị và đánh giá định kỳ để cân nhắc giảm hoặc ngừng thuốc.
      • Phòng ngừa cơn cấp hồng cầu hình liềm:
        • Dự phòng: 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
        • Đợt cấp: 300 mg/kg/ngày (đường tĩnh mạch), chia 4 lần.
        • Cần dùng đều đặn để hạn chế tái phát.
    • Trẻ em:
      • Điều trị khó đọc (từ 8 tuổi trở lên): 3,2 g/ngày (2 viên 800 mg sáng + 2 viên tối), duy trì trong năm học.
      • Hồng cầu hình liềm:
        • Dự phòng (từ 3 tuổi): 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
        • Đợt cấp: 300 mg/kg/ngày (tĩnh mạch), chia 4 lần.
    • Người cao tuổi:
      • Có thể cần giảm liều nếu suy giảm chức năng thận.
      • Theo dõi độ thanh thải creatinin định kỳ khi dùng lâu dài.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Clcr 50–79 ml/phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia 2–3 lần/ngày.
      • Clcr 30–49 ml/phút: dùng 1/3 liều, chia 2 lần/ngày.
      • Clcr 20–29 ml/phút: dùng 1/6 liều, 1 lần/ngày.
      • Clcr < 20 ml/phút: không dùng.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Không cần chỉnh liều nếu chỉ suy gan đơn thuần.
      • Nếu kèm suy thận, cần cân nhắc điều chỉnh liều.
    • Đối tượng sử dụng:
      • Người lớn bị rối loạn trí nhớ, suy giảm nhận thức hoặc hội chứng tâm thần – thực thể.
      • Bệnh nhân rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
      • Người mắc bệnh hồng cầu hình liềm cần điều trị hoặc phòng ngừa cơn cấp.
      • Trẻ em từ 8 tuổi trở lên bị khó đọc theo chỉ định.
      • Trẻ từ 3 tuổi trở lên mắc bệnh hồng cầu hình liềm (theo chỉ định bác sĩ).
      • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân có suy giảm chức năng não cần hỗ trợ nhận thức.
     

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp
    • Thần kinh: Tăng động.
    • Xét nghiệm: Tăng cân.
  • Ít gặp
    • Tâm thần: Trầm cảm.
    • Thần kinh: Buồn ngủ.
    • Toàn thân: Suy nhược.
    • Tần suất chưa xác định
    • Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn chảy máu.
    • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
    • Tâm thần: Bối rối, lo âu, lú lẫn, ảo giác.
    • Thần kinh: Mất điều hòa, giảm thăng bằng, đau đầu, mất ngủ, làm nặng thêm tình trạng động kinh.
    • Tai: Hoa mắt.
    • Tiêu hóa: Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    • Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.
    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Piracetam

Thuốc này chứa hoạt chất Piracetam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Piracetam

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Pira 800-LTF - Thuốc cải thiện trí nhớ, điều trị chóng mặt

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook