Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Ampiphaba 1g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn - Bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Ampiphaba 1g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110469325
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
4
Thành phần
  • Ampicilin (dưới dạng Ampicilin natri) 1g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ, Hộp 10 lọ

Thông tin chi tiết về Ampiphaba 1g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1g

Ampiphaba 1g là thuốc gì?

  • Ampiphaba 1g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Ampicilin dưới dạng Ampicilin natri hàm lượng 1g, thường được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Với cơ chế hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn bằng cách làm suy yếu thành tế bào vi khuẩn, Ampiphaba 1g có thể được bác sĩ chỉ định trong nhiều tình trạng như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não hoặc một số nhiễm khuẩn khác cần dùng kháng sinh đường tiêm. Thuốc phù hợp với các trường hợp cần kiểm soát nhiễm khuẩn nhanh và chính xác hơn so với dạng uống, đặc biệt khi người bệnh không thể uống thuốc hoặc tình trạng nhiễm khuẩn cần được theo dõi y tế chặt chẽ. Vì Ampiphaba 1g là kháng sinh kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng, tự tăng liều hoặc ngừng thuốc giữa chừng để tránh giảm hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh. Việc dùng thuốc cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời thông báo tiền sử dị ứng penicilin hoặc cephalosporin trước khi điều trị. 

Đối tượng sử dụng

  • Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản hoặc các nhiễm khuẩn hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu do các chủng vi khuẩn đáp ứng với ampicilin.
  • Người bị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, bao gồm một số trường hợp nhiễm khuẩn do Salmonella hoặc Shigella.
  • Bệnh nhân có nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn toàn thân cần điều trị bằng kháng sinh tiêm dưới sự theo dõi y tế.
  • Người bệnh bị viêm màng não do vi khuẩn trong những trường hợp bác sĩ đánh giá phù hợp với phác đồ điều trị.
  • Bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống hoặc cần chuyển sang dạng tiêm để kiểm soát nhiễm khuẩn tốt hơn.
  • Người bị nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng, cần điều trị tại cơ sở y tế hoặc theo dõi sát trong quá trình dùng thuốc.

Tương tác

  • Việc sử dụng đồng thời ampicilin với allopurinol có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng phát ban trên da. Hiện vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân xuất phát từ allopurinol hay do tình trạng tăng acid uric máu của người bệnh.
  • Nồng độ ampicilin trong nước tiểu ở mức cao có thể gây kết quả dương tính giả khi định lượng glucose bằng các phương pháp Clinitest, Benedict hoặc Fehling. Để đảm bảo độ chính xác, nên ưu tiên các xét nghiệm dựa trên enzym glucose oxidase như Clinistix hoặc Tes-Tape.
  • Chưa có đầy đủ dữ liệu về khả năng tương kỵ của thuốc với các chế phẩm khác. Vì vậy, không nên pha trộn hoặc sử dụng chung trong cùng dung dịch với các thuốc khác nếu chưa có hướng dẫn chuyên môn.

Thận trọng

  • Cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện quá mẫn trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc nhiều tác nhân dị ứng khác. Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường, phải ngừng thuốc và xử trí kịp thời.
  • Nếu xảy ra phản ứng phản vệ, người bệnh cần được cấp cứu ngay bằng epinephrin, hỗ trợ oxy, corticosteroid đường tĩnh mạch và đảm bảo thông khí đường thở thích hợp.
  • Tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridioides difficile có thể xuất hiện trong hoặc sau điều trị, thậm chí nhiều tháng sau khi ngừng thuốc. Khi nghi ngờ, cần ngừng kháng sinh, điều trị đặc hiệu và cân nhắc can thiệp ngoại khoa trong các trường hợp nghiêm trọng.
  • Quá trình điều trị kéo dài có thể làm phát sinh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thứ phát do sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm. Khi xảy ra tình trạng này, cần đánh giá lại và thay đổi hướng điều trị phù hợp.
  • Người mắc bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn có nguy cơ cao xuất hiện ban đỏ khi sử dụng ampicilin, do đó thuốc không được khuyến cáo cho nhóm đối tượng này.
  • Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn. Thuốc không có tác dụng đối với các bệnh lý do virus gây ra.
  • Người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị được chỉ định. Việc tự ý ngưng thuốc sớm có thể làm giảm hiệu quả điều trị và góp phần gia tăng tình trạng kháng kháng sinh.
  • Tiêu chảy do kháng sinh thường cải thiện sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tình trạng tiêu chảy kéo dài, phân có máu, đau bụng hoặc sốt, cần liên hệ cơ sở y tế ngay cả khi đã ngừng điều trị từ trước đó.
  • Đối với các đợt điều trị dài ngày, nên kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu. Một số trường hợp đã ghi nhận hiện tượng tăng men gan thoáng qua trong quá trình sử dụng.
  • Mỗi lọ thuốc chứa khoảng 65,8 mg natri, tương ứng gần 3,3% lượng natri tối đa khuyến nghị mỗi ngày cho người trưởng thành.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Các nghiên cứu trên động vật với liều cao chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi đến quá trình mang thai hoặc sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, dữ liệu nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế, vì vậy chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
  • Ampicilin hấp thu qua đường uống kém trong thời kỳ chuyển dạ. Trên động vật, dạng tiêm tĩnh mạch có thể gây thay đổi nhẹ trương lực tử cung, nhưng ý nghĩa lâm sàng ở người hiện chưa được xác định rõ. Đồng thời, chưa có bằng chứng đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc đối với thai nhi, quá trình sinh nở hay nhu cầu can thiệp sản khoa.
  • Một lượng nhỏ hoạt chất có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, đồng thời theo dõi trẻ nếu mẹ phải điều trị bằng thuốc.

Ưu - Nhược điểm của Ampiphaba 1g

  • Ưu điểm: 
    • Chứa hoạt chất ampicilin thuộc nhóm kháng sinh penicilin phổ rộng, có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, giúp điều trị hiệu quả nhiều bệnh nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác nhau.
    • Dạng bột pha tiêm giúp thuốc đạt nồng độ điều trị nhanh trong máu, phù hợp với các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng hoặc khi người bệnh không thể dùng thuốc đường uống.
    • Hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng trong nhiều năm, với hiệu quả điều trị và độ an toàn đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu.
    • Có thể phối hợp với một số kháng sinh khác để mở rộng phổ kháng khuẩn và tăng hiệu quả điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn phức tạp.
    • Giá thành tương đối hợp lý, giúp giảm gánh nặng chi phí điều trị cho người bệnh.
  • Nhược điểm: 
    • Ampicilin dễ bị bất hoạt bởi enzym beta-lactamase (penicilinase) do một số vi khuẩn tiết ra, khiến thuốc không có hiệu quả đối với các chủng vi khuẩn kháng thuốc này.
    • Nguy cơ xuất hiện các phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng như nổi mẩn, ngứa, mày đay hoặc sốc phản vệ, đặc biệt ở người có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc cephalosporin.
    • Việc sử dụng kéo dài có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh bình thường, dẫn đến bội nhiễm nấm hoặc các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.
    • Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy.
    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm nên cần nhân viên y tế thực hiện, gây bất tiện hơn so với các thuốc sử dụng đường uống.

Công dụng Ampiphaba 1g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

  • Ampicilin là một kháng sinh thuộc nhóm penicilin phổ rộng, phát huy tác dụng bằng cách ngăn cản quá trình hình thành vách tế bào của vi khuẩn. Khi cấu trúc bảo vệ này không được tổng hợp hoàn chỉnh, vi khuẩn sẽ mất khả năng tồn tại và bị tiêu diệt. Hoạt chất có hiệu lực đối với nhiều vi khuẩn Gram dương như các chủng liên cầu tan huyết và không tan huyết, phế cầu khuẩn, Enterococcus, Listeria monocytogenes, đồng thời còn tác động lên nhiều vi khuẩn Gram âm gồm Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Salmonella, ShigellaEscherichia coli. Tuy vậy, thuốc có thể bị giảm hoặc mất tác dụng trước những chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất enzym penicilinase để bất hoạt kháng sinh.

Thông tin chi tiết về Ampiphaba 1g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp do Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (sinh hoặc không sinh penicilinase), Haemophilus influenzae và Streptococcus tan máu beta nhóm A.
  • Viêm màng não do vi khuẩn gây ra bởi E. coli, Streptococcus nhóm B, Listeria monocytogenes, Neisseria meningitidis; phối hợp với aminoglycosid có thể tăng hiệu quả đối với vi khuẩn Gram âm.
  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc do các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm, bao gồm Streptococcus spp., Staphylococcus nhạy cảm với penicilin G và Enterococcus; nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm như E. coli, Proteus mirabilis, Salmonella spp.; phối hợp với aminoglycosid khi điều trị viêm nội tâm mạc do Streptococcus có thể tăng hiệu quả.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do E. coli và Proteus mirabilis nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa do Salmonella typhi (sốt thương hàn), các Salmonella spp. khác và Shigella spp. (kiết lỵ) thường đáp ứng với liệu pháp đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Việc sử dụng ampicilin cần dựa trên kết quả vi sinh để xác định vi khuẩn gây bệnh và mức độ nhạy cảm, tuy nhiên có thể bắt đầu điều trị trước khi có kết quả kháng sinh đồ.
  • Ampicilin dạng tiêm phù hợp điều trị các nhiễm khuẩn vừa và nặng, hoặc bệnh nhân không thể dùng thuốc uống; có thể chuyển sang thuốc uống khi thích hợp.

Chống chỉ định

  • Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với bất kỳ loại penicilin nào.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Sử dụng Dung dịch ngay sau khi pha. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch nên thực hiện trong vòng 1 giờ sau khi pha.
    • Sản phẩm tiêm phải kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện tiểu phân, đổi màu trước khi dùng.
    • Tiêm bắp: Hòa tan bột thuốc với 3,5 ml nước cất PHA tiêm.
    • Tiêm tĩnh mạch chậm: Hòa tan bột với 7,4 ml nước cất pha tiêm, tiêm chậm trong 10–15 phút (tiêm nhanh hơn có thể gây co giật).
    • Truyền tĩnh mạch: Hòa tan bột thuốc với 7,4 ml nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng với NaCl 0,9% hoặc Ringer lactat, nồng độ không vượt quá 30 mg/ml, truyền tĩnh mạch trong 60 phút.
  • Liều dùng: 
      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và mô mềm
        • Người bệnh từ 40 kg trở lên: 250–500 mg/lần, sử dụng mỗi 6 giờ.
        • Người bệnh dưới 40 kg: 25–50 mg/kg/ngày, chia thành các liều dùng cách nhau 6–8 giờ.
      • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và đường tiết niệu (bao gồm nhiễm Neisseria gonorrhoeae ở nữ)
        • Người bệnh từ 40 kg trở lên: 500 mg/lần, dùng mỗi 6 giờ.
        • Người bệnh dưới 40 kg: 50 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều cách nhau 6–8 giờ.
        • Các trường hợp nhiễm khuẩn đường ruột hoặc tiết niệu mạn tính cần được theo dõi vi sinh và lâm sàng định kỳ.
        • Có thể sử dụng liều cao hơn khi nhiễm khuẩn nặng hoặc kéo dài, đồng thời tiếp tục theo dõi sau khi kết thúc điều trị.
      • Viêm niệu đạo do Neisseria gonorrhoeae ở nam giới
        • Người lớn: 500 mg/lần × 2 lần, khoảng cách giữa hai liều từ 8–12 giờ.
        • Có thể lặp lại hoặc kéo dài liệu trình nếu cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
      • Viêm màng não do vi khuẩn
        • Người lớn và trẻ em: 150–200 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 3–4 giờ.
        • Khởi đầu bằng đường truyền tĩnh mạch, sau đó có thể chuyển sang tiêm bắp.
        • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi: sử dụng theo liều khuyến cáo dựa trên tuổi thai và tuổi sau sinh.
      • Nhiễm khuẩn huyết
        • Người lớn và trẻ em: 150–200 mg/kg/ngày, chia thành các liều dùng mỗi 3–4 giờ.
        • Điều trị bằng đường tĩnh mạch ít nhất 3 ngày đầu, sau đó có thể chuyển sang tiêm bắp nếu phù hợp.
        • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi: áp dụng liều theo tuổi thai và tuổi sau sinh.
      • Liều dùng cho trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi (điều trị viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết)
        • Tuổi thai dưới 34 tuần, tuổi sau sinh ≤ 7 ngày: 100 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 12 giờ.
        • Tuổi thai dưới 34 tuần, tuổi sau sinh từ 8 đến dưới 28 ngày: 150 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 12 giờ.
        • Tuổi thai từ 34 tuần trở lên, dưới 28 ngày tuổi: 150 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 8 giờ.
      • Thời gian điều trị
        • Tiếp tục dùng thuốc tối thiểu 48–72 giờ sau khi các triệu chứng đã biến mất hoặc có bằng chứng xác nhận nhiễm khuẩn đã được kiểm soát.
        • Trường hợp nhiễm liên cầu tan huyết beta nhóm A cần điều trị ít nhất 10 ngày để hạn chế nguy cơ thấp tim và viêm cầu thận cấp.
       

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Các phản ứng quá mẫn như phát ban, mày đay, viêm da tróc vảy, ban đỏ đa dạng, phản vệ (nguy hiểm nhất, thường gặp ở dạng tiêm).
  • Triệu chứng tiêu hóa: viêm lưỡi, viêm miệng, lưỡi lông đen, buồn nôn, nôn, viêm ruột, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy (phổ biến hơn ở dạng uống).
  • Gan: tăng vừa phải nồng độ SGOT huyết thanh (đặc biệt ở trẻ sơ sinh, thường thoáng qua).
  • Hệ máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt (thường hồi phục khi ngừng thuốc, liên quan phản ứng quá mẫn).
  • Thần kinh trung ương: co giật.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Ampicillin

Thuốc này chứa hoạt chất Ampicillin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ampicillin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Ampiphaba 1g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook