Astatropil 400 - Thuốc điều trị các triệu chứng thần kinh
Thông tin nhanh
- Piracetam 400mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Astatropil 400 - Thuốc điều trị các triệu chứng thần kinh
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 400mg |
Astatropil 400 là thuốc gì?
-
Astatropil 400 là thuốc chứa hoạt chất Piracetam 400mg, được sử dụng nhằm hỗ trợ cải thiện các triệu chứng liên quan đến suy giảm chức năng não bộ và hệ thần kinh. Sản phẩm thường được chỉ định trong những trường hợp giảm trí nhớ, khó tập trung, chóng mặt, hoa mắt hoặc suy giảm khả năng nhận thức ở người lớn tuổi. Piracetam thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh, có tác dụng tăng cường chuyển hóa và hoạt động của tế bào thần kinh, từ đó góp phần nâng cao khả năng ghi nhớ, tiếp nhận thông tin và duy trì sự tỉnh táo. Nhờ cơ chế hỗ trợ lưu thông máu lên não và cải thiện quá trình dẫn truyền tín hiệu thần kinh, Astatropil 400 thường được sử dụng trong các trường hợp rối loạn tuần hoàn não, di chứng sau chấn thương sọ não hoặc sau tai biến mạch máu não theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, thuốc còn giúp giảm cảm giác chóng mặt, mất thăng bằng và hỗ trợ duy trì hoạt động trí não ở những người thường xuyên làm việc căng thẳng hoặc cần tập trung cao độ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng hướng dẫn chuyên môn để đảm bảo hiệu quả và hạn chế các tác dụng không mong muốn.
Đối tượng sử dụng
- Người bị suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung hoặc giảm nhận thức.
- Người cao tuổi có dấu hiệu sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến trung bình.
- Người gặp các triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng do rối loạn tuần hoàn não.
- Người đang trong giai đoạn phục hồi sau tai biến mạch máu não theo chỉ định của bác sĩ.
- Người bị di chứng sau chấn thương sọ não cần hỗ trợ cải thiện chức năng thần kinh.
- Người thường xuyên làm việc trí óc căng thẳng, áp lực cao, cần duy trì sự tập trung và tỉnh táo.
- Bệnh nhân mắc hội chứng tâm thần thực thể có biểu hiện suy giảm trí nhớ, giảm khả năng học tập hoặc nhận thức.
- Một số trường hợp rối loạn thần kinh hoặc nhận thức được bác sĩ chỉ định sử dụng Piracetam.
Tương tác
- Hormone tuyến giáp (T3, T4): Có thể làm tăng nguy cơ kích động, mất ngủ, bồn chồn hoặc lú lẫn.
- Acenocoumarol (thuốc chống đông): Tăng tác dụng làm giảm kết dính tiểu cầu, từ đó ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
- Thuốc điều trị động kinh: Chưa ghi nhận sự thay đổi đáng kể về hiệu quả điều trị hoặc làm tăng độc tính khi phối hợp.
- Rượu bia: Không thấy ảnh hưởng rõ rệt đến nồng độ Piracetam trong cơ thể.
Thận trọng
- Thận trọng đối với nguy cơ chảy máu: Piracetam có khả năng làm giảm sự kết tụ của tiểu cầu, vì vậy cần cân nhắc kỹ khi dùng cho người có nguy cơ xuất huyết cao. Đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng, rối loạn đông máu, từng xuất huyết não hoặc đang chuẩn bị thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật lớn và nha khoa. Những người đang điều trị bằng thuốc chống đông hoặc Aspirin liều thấp cũng cần được theo dõi cẩn thận.
- Người bị suy giảm chức năng thận: Do hoạt chất được đào thải chủ yếu qua thận, việc sử dụng Piracetam ở bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp và theo dõi thường xuyên để tránh tích lũy thuốc trong cơ thể.
- Đối tượng cao tuổi: Ở người lớn tuổi sử dụng thuốc trong thời gian dài, nên kiểm tra định kỳ chức năng thận thông qua chỉ số thanh thải creatinin để có thể điều chỉnh liều khi cần thiết, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn điều trị.
- Không ngừng thuốc đột ngột: Việc dừng Piracetam một cách đột ngột có thể làm xuất hiện cơn giật cơ hoặc làm tăng nguy cơ xảy ra cơn động kinh ở những người có cơ địa nhạy cảm. Vì vậy, cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ nếu muốn ngưng điều trị.
- Lưu ý về thành phần natri: Astatropil chứa lượng natri tương đối thấp trong mỗi viên thuốc. Tuy nhiên, khi sử dụng với liều cao kéo dài, tổng lượng natri đưa vào cơ thể có thể tăng lên đáng kể. Điều này cần được cân nhắc ở những người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối hoặc phải kiểm soát lượng natri hằng ngày.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Piracetam có khả năng đi qua nhau thai và tiếp cận thai nhi. Vì vậy, thuốc chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
- Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Piracetam có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, hoặc cân nhắc tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị nếu cần thiết.
Ưu - Nhược điểm của Astatropil 400
- Ưu điểm:
- Dạng viên uống tiện lợi, dễ sử dụng và phù hợp cho điều trị dài ngày.
- Hoạt chất Piracetam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh sau khi sử dụng.
- Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu thuốc, tạo sự linh hoạt về thời điểm dùng trong ngày.
- Hỗ trợ cải thiện trí nhớ, khả năng tập trung và các triệu chứng liên quan đến suy giảm chức năng não bộ.
- Có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp rối loạn nhận thức, chóng mặt hoặc di chứng thần kinh theo chỉ định của bác sĩ.
- Nhược điểm:
- Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh như đau đầu, bồn chồn, mất ngủ hoặc kích thích ở một số người bệnh.
- Cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung cao trong thời gian dùng thuốc.
- Người suy giảm chức năng thận có thể cần điều chỉnh liều để tránh tích lũy hoạt chất trong cơ thể.
- Không khuyến khích sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nếu chưa có chỉ định và theo dõi từ nhân viên y tế.
- Việc ngừng thuốc đột ngột trong một số trường hợp có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các triệu chứng thần kinh không mong muốn.
Thông tin chi tiết về Astatropil 400 - Thuốc điều trị các triệu chứng thần kinh
Chỉ định
Người lớn:
- Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (suy giảm trí nhớ, rồi loạn chú ý và hành vi)
- Điều trị di chứng của các rối loạn mạch máu não, đặc biệt là mất ngôn ngữ.
- Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng có liên quan, ngoại trừ chóng mặt do nguyên nhân vận mạch hoặc tâm thần.
- Là một phần trong phác đồ điều trị nhằm giảm các triệu chứng cai rượu và các rối loạn nhận thức do nghiện rượu mạn tính gây ra.
- Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các phương pháp điều trị khác, ví dụ như các phương pháp do chuyên gia ngôn ngữ trị liệu khuyến nghị.
- Viên nang cứng piracetam 400 mg không thích hợp để điều trị chứng giật rung vỏ não do liệu piracetam trong một viên nang thấp.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với piracetam, các dân xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối
- Bệnh nhân suy gan
- Xuất huyết não
- Đột quỵ xuất huyết
- Bệnh múa giật Huntington
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên nuốt nguyên viên nang với đủ nước. Khuyến nghị chia liều hàng ngày thành 2-4 lần uống.
-
- Liều dùng:
-
- Người lớn
- Điều trị hội chứng tâm thần thực thể: 2,4 – 4,8 g/ngày (tương đương 6 – 12 viên), chia 2 – 3 lần uống.
- Điều trị di chứng rối loạn mạch máu não, bao gồm mất ngôn ngữ:
- Giai đoạn cấp: 9 – 12 g/ngày (22 – 30 viên).
- Giai đoạn duy trì: 2,4 – 4,8 g/ngày (6 – 12 viên).
- Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất 3 tuần.
- Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng: 2,4 – 4,8 g/ngày (6 – 12 viên), chia thành 2 – 3 lần dùng.
- Điều trị các triệu chứng liên quan đến nghiện rượu:
- Rối loạn nhận thức do nghiện rượu mạn tính: tối đa 12 g/ngày (30 viên).
- Hội chứng cai rượu: khoảng 2,4 g/ngày (6 viên).
- Người cao tuổi
- Cần theo dõi chức năng thận định kỳ khi sử dụng thuốc lâu dài.
- Có thể phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi có suy giảm chức năng thận.
- Bệnh nhân suy thận
- Chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin trên 80 ml/phút): dùng liều thông thường, chia 2 – 4 lần/ngày.
- Suy thận nhẹ (50 – 79 ml/phút): sử dụng khoảng 2/3 liều thông thường, chia 2 – 3 lần/ngày.
- Suy thận mức độ trung bình (30 – 49 ml/phút): sử dụng khoảng 1/3 liều thông thường, chia 2 lần/ngày.
- Suy thận nặng (dưới 30 ml/phút): sử dụng khoảng 1/6 liều thông thường, dùng 1 lần/ngày.
- Bệnh thận giai đoạn cuối: chống chỉ định sử dụng Astatropil 400.
- Bệnh nhân suy gan
- Thông thường không cần điều chỉnh liều nếu chỉ bị suy gan đơn thuần.
- Nếu đồng thời mắc suy gan và suy thận, cần hiệu chỉnh liều theo đánh giá của bác sĩ.
- Trẻ em
- Điều trị chứng khó đọc kết hợp liệu pháp ngôn ngữ:
- Áp dụng cho trẻ từ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên.
- Liều khuyến cáo khoảng 3,2 g/ngày (8 viên).
- Chia thành 2 lần uống trong ngày.
- Điều trị chứng khó đọc kết hợp liệu pháp ngôn ngữ:
- Người lớn
-
Tác dụng ngoài ý muốn
- Thường gặp: Bồn chồn; Chứng tăng động; Tăng cân
- Ít gặp: Trầm cảm; Buồn ngủ; Suy nhược
- Chưa rõ tần suất (Không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có): rối loạn máu đông; phản ứng phản vệ, quá mẫn; kích động, lo lắng; động kinh, nhức đầu, mất ngủ; chóng mặt; đau bụng, buồn nôn, nôn; viêm da, ngứa, nổi mề đay.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Piracetam
Thuốc này chứa hoạt chất Piracetam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất PiracetamHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Astatropil 400 - Thuốc điều trị các triệu chứng thần kinh
Neutracet 400mg Roussel
VD-17217-12
piracefti-c
VD15704-11
Kacetam 800mg khánh hòa
VD-17467-12
Kacetam plus
VD-21316-14
Neuropyl 1g/5ml Danapha
VD-15690-11
Vinphazam
VD-19063-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Astatropil 400 - Thuốc điều trị các triệu chứng thần kinh
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!