Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Vicefoxitin 2g - Thuốc tiêm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn - Bột pha tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Vicefoxitin 2g - Thuốc tiêm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110014426
Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Lượt xem
24
Thành phần
  • Cefoxitin 2g
Quy cách đóng gói Hộp 01 lọ hộp 05 lọ hộp 10 lọ hộp 50 lọ hộp 100 lọ

Thông tin chi tiết về Vicefoxitin 2g - Thuốc tiêm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
2g

Vicefoxitin 2g là thuốc gì? 

  • Vicefoxitin 2g là thuốc kháng sinh kê đơn chứa hoạt chất cefoxitin 2g dưới dạng cefoxitin natri, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, được sử dụng bằng đường tiêm để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ mức độ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, phụ khoa, da và mô mềm, xương khớp hoặc nhiễm khuẩn huyết. Cefoxitin phát huy tác dụng bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó tiêu diệt vi khuẩn và ngăn chặn sự lan rộng của ổ nhiễm trùng. Ngoài mục đích điều trị, Vicefoxitin 2g còn được bác sĩ sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau một số phẫu thuật có nguy cơ cao. Với phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt hiệu quả trên nhiều vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn kỵ khí, Vicefoxitin 2g là lựa chọn quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cần can thiệp bằng kháng sinh tiêm truyền tại cơ sở y tế.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn mắc các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefoxitin.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, áp xe phổi.
  • Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc mức độ nặng.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.
  • Người bị nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm vùng chậu hoặc nhiễm khuẩn sau sinh.
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
  • Người bị nhiễm khuẩn huyết hoặc các nhiễm khuẩn toàn thân nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân cần dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong hoặc sau phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ.
  • Trẻ em mắc các bệnh nhiễm khuẩn phù hợp với chỉ định và được bác sĩ cân nhắc liều dùng thích hợp.

Tương tác

  • Khi sử dụng đồng thời với probenecid đường uống, quá trình đào thải cefoxitin qua thận có thể bị giảm do thuốc này ức chế bài tiết ở ống thận. Điều này làm tăng nồng độ cefoxitin trong máu và kéo dài thời gian tồn tại của thuốc trong cơ thể.
  • Việc phối hợp cefoxitin với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosid, colistin, polymyxin B hoặc vancomycin có thể làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, do đó cần được theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình điều trị.

Thận trọng

  • Người có tiền sử quá mẫn với penicillin cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng cefoxitin, đồng thời theo dõi sát sau liều đầu tiên vì có nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng chéo hoặc sốc phản vệ nghiêm trọng.
  • Tình trạng tiêu chảy kéo dài trong hoặc sau điều trị có thể liên quan đến viêm đại tràng giả mạc. Nếu xuất hiện triệu chứng này, cần ngừng thuốc và đánh giá y khoa kịp thời.
  • Các dung dịch pha tiêm chứa chất bảo quản không phù hợp cho trẻ sơ sinh. Đặc biệt, benzyl alcohol có thể gây độc trên đối tượng này, vì vậy dung môi dùng để pha cefoxitin cho trẻ sơ sinh phải không chứa chất bảo quản.
  • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần hiệu chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin huyết thanh. Việc theo dõi chức năng thận càng cần thiết hơn khi kết hợp với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc các thuốc có độc tính trên thận.
  • Mỗi lọ thuốc chứa một lượng natri nhất định, do đó cần lưu ý ở những người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối nghiêm ngặt.
  • Trong quá trình điều trị bằng cephalosporin, xét nghiệm Coombs có thể cho kết quả dương tính giả.
  • Kết quả xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp khử đồng đôi khi bị sai lệch theo hướng dương tính giả.
  • Phương pháp định lượng creatinin kiểu Jaffe có thể bị ảnh hưởng khi nồng độ cefoxitin trong huyết thanh cao. Để hạn chế sai số, nên lấy mẫu xét nghiệm ít nhất 2 giờ sau khi dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Các dữ liệu hiện có chưa ghi nhận mối liên quan rõ ràng giữa cefoxitin và nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc độc tính trên thai nhi. Tuy nhiên, bằng chứng vẫn còn hạn chế, vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
  • Cefoxitin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc tạm ngừng cho con bú hoặc lựa chọn phương án điều trị phù hợp trong thời gian sử dụng thuốc.

Ưu - Nhược điểm của Vicefoxitin 2g

  • Ưu điểm: 
    • Chứa hoạt chất cefoxitin thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, có phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm và một số vi khuẩn kỵ khí.
    • Được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, phụ khoa, da và mô mềm.
    • Có thể dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong và sau phẫu thuật, góp phần giảm nguy cơ biến chứng do nhiễm trùng.
    • Hoạt chất phân bố tốt vào nhiều mô và dịch trong cơ thể, giúp nâng cao hiệu quả điều trị tại các vị trí nhiễm khuẩn khác nhau.
    • Dạng bột pha tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp giúp thuốc hấp thu nhanh, đạt nồng độ điều trị trong thời gian ngắn, phù hợp với các trường hợp nhiễm khuẩn cần kiểm soát sớm.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế có chuyên môn.
    • Việc dùng thuốc bằng đường tiêm có thể gây bất tiện hơn so với các thuốc dùng đường uống.
    • Có nguy cơ gây ra các tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận ở một số đối tượng.
    • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhằm hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc và độc tính.
    • Không phù hợp cho người có tiền sử quá mẫn với cefoxitin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam liên quan.

Công dụng Vicefoxitin 2g - Thuốc tiêm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

  • Cefoxitin là hoạt chất kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • Hoạt chất này có phổ kháng khuẩn tương đối rộng, đặc biệt hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác dụng của cefoxitin dựa trên việc ngăn cản quá trình hình thành vách tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn mất khả năng phát triển và bị tiêu diệt.

Thông tin chi tiết về Vicefoxitin 2g - Thuốc tiêm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Chỉ định

  • Vicefoxitin 2g được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, ngoại trừ viêm màng não. Thuốc này cũng dùng để phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhất là khi có cả vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí trong: Phẫu thuật tiêu hóa; phẫu thuật phụ khoa, cắt bỏ tử cung, can thiệp âm đạo; phẫu thuật nha khoa; phẫu thuật đầu, cổ và tai mũi họng, đặc biệt khi mở đường hầu họng.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với cefoxitin natri và kháng sinh nhóm cephalosporin.  

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng Vicefoxitin 2g theo đường tĩnh mạch. 
    • Pha bột thuốc với nước cất tiêm: mỗi gam bột Vicefoxitin 2g hòa tan trong 2ml. Để tiêm tĩnh mạch, thêm 10ml nước cất vào lọ 2g, lắc đều rồi chuyển thuốc vào xi lanh.
    • Đối với tiêm tĩnh mạch trực tiếp, tiêm chậm trong 3-5 phút hoặc truyền qua bộ dụng cụ.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn: 
      • Điều trị nhiễm khuẩn: 1g hoặc 2g mỗi 8 giờ (tổng 3-6g/ngày).
      • Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu: Tiêm tĩnh mạch 2g khi gây mê, sau đó 1g mỗi 2 giờ đến khi vết thương đóng (trong 24-48 giờ).
      • Cắt bỏ ruột thừa: dùng liều đơn 2g.
    • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: 
      • Điều trị nhiễm khuẩn:
        • Trẻ sơ sinh 0-1 tuần tuổi 20-40 mg/kg mỗi 12 giờ.
        • Trẻ sơ sinh: 1-4 tuần tuổi 20-40 mg/kg mỗi 8 giờ.
        • Trẻ sơ sinh 1-3 tháng  20-40 mg/kg mỗi 6 hoặc 8 giờ.
        • Trẻ nhỏ trên 3 tháng  20-40 mg/kg mỗi 6 hoặc 8 giờ.
      • Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật: 
        • Đề xuất trẻ nhỏ (dưới 7 tuổi) và trẻ em 30-40 mg/kg một liều dùng khi được bác sĩ chỉ định. 
        • Trẻ sơ sinh liều 30-40 mg/kg dùng trước phẫu thuật 1 giờ, thêm một liều sau 8-12 giờ.
      • Bệnh nhân suy thận: 
        • Giảm liều theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Hiếm gặp: 
    • Hệ miễn dịch: Viêm tĩnh mạch cục bộ sau khi tiêm tĩnh mạch, phản ứng dị ứng (sốt, phản ứng phản vệ, phù bạch huyết, viêm thận kẽ), biểu hiện dị ứng trên da (phát ban, mê đay, ngứa).
    • Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy.
    • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, rối loạn bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu, suy tủy xương.
    • Gan, thận và đường tiết niệu: Tăng tạm thời men gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase, alkalin phosphatase; tăng cao nồng độ creatinin huyết thanh và/hoặc ure máu khi kết hợp với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu.
    • Hệ thần kinh: Bệnh não chuyển hóa (tổn thương ý thức, chuyển động bất thường, co giật).
    • Hệ cơ xương: Rối loạn cơ xương.
  • Rất hiếm gặp: 
    • Hệ miễn dịch: Hoại tử biểu mô nhiễm độc.
    • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
    • Gan, thận và đường tiết niệu: suy thận cấp tính.
    • Hệ cơ xương: Làm nặng thêm tình trạng nhược cơ.

Thông tin về hoạt chất: Cefoxitin

Thuốc này chứa hoạt chất Cefoxitin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Cefoxitin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Vicefoxitin 2g - Thuốc tiêm điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook