Piroxicam 2% - Thuốc chỉ định điều trị đau nhức xương khớp
Thông tin nhanh
- Piroxicam 20mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Piroxicam 2% - Thuốc chỉ định điều trị đau nhức xương khớp
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 20mg |
Piroxicam 2% là thuốc gì?
-
Piroxicam 2% là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có hoạt chất chính Piroxicam, thường được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 20mg/1ml, giúp giảm đau, hạ sốt và kháng viêm mạnh trong các bệnh lý cơ xương khớp. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, gút cấp, đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, mang lại hiệu quả cải thiện nhanh triệu chứng đau và sưng viêm. Cơ chế tác dụng của Piroxicam 2% dựa trên khả năng ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin – chất trung gian gây viêm và đau trong cơ thể. Nhờ đặc tính tác dụng kéo dài, thuốc giúp kiểm soát cơn đau hiệu quả hơn so với nhiều NSAID thông thường. Tuy nhiên, Piroxicam 2% là thuốc kê đơn, cần được sử dụng đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa, tim mạch và thận.
Đối tượng sử dụng
- Người bị viêm khớp dạng thấp
- Bệnh nhân thoái hóa khớp (gối, háng, cột sống…)
- Người mắc viêm cột sống dính khớp
- Trường hợp gout cấp gây đau và sưng khớp
- Người bị đau cơ – xương – khớp do chấn thương
- Bệnh nhân đau sau phẫu thuật cần giảm đau ngắn hạn
- Người có tình trạng viêm mô mềm gây đau và hạn chế vận động
Tương tác
- Khi phối hợp piroxicam với các thuốc chống đông nhóm coumarin hoặc các thuốc có khả năng gắn mạnh vào protein huyết tương, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và điều chỉnh liều phù hợp, do piroxicam có thể cạnh tranh vị trí gắn protein và làm thay đổi nồng độ thuốc khác trong máu.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với aspirin vì có thể làm giảm đáng kể nồng độ piroxicam trong huyết tương (giảm khoảng 80% khi dùng liều cao aspirin), đồng thời không mang lại lợi ích vượt trội nhưng lại làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
- Khi sử dụng cùng lithi, nguy cơ tăng độc tính lithi có thể xảy ra do làm tăng nồng độ lithi trong máu, vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết tương.
- Việc phối hợp với các thuốc kháng acid không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ piroxicam trong máu.
Thận trọng
- Hiện chưa có bằng chứng cho thấy thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.
- Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng và nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cần thêm thông tin.
- Thuốc chỉ được sử dụng khi có đơn kê từ bác sĩ chuyên môn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Không dùng piroxicam trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc gần thời điểm chuyển dạ do nguy cơ ảnh hưởng thai nhi.
- Hoạt chất có thể bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên mức độ an toàn trong thời kỳ cho con bú chưa được xác định rõ, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng.
Ưu - Nhược điểm của Piroxicam 2%
- Ưu điểm:
- Tác dụng giảm đau và chống viêm nhanh nhờ được sử dụng qua đường tiêm, giúp hấp thu gần như tức thì.
- Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy piroxicam mang lại hiệu quả rõ rệt trong điều trị viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp.
- Trong điều trị thoái hóa khớp, liều piroxicam 20mg/ngày cho hiệu quả tương đương với các thuốc như aspirin (2,6–3,9g), indomethacin (75mg), naproxen (500mg) hay fenbufen (600mg), nhưng thường được dung nạp tốt hơn so với aspirin và indomethacin ở người bệnh xương khớp.
- Giá thành tương đối hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng bệnh nhân.
- Thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành, đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong sử dụng.
- Nhược điểm:
- Là dạng thuốc tiêm nên cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn, gây đau và có thể gây khó chịu khi sử dụng.
- Chống chỉ định đối với người bị loét dạ dày, loét tá tràng cấp hoặc có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Công dụng Piroxicam 2% - Thuốc chỉ định điều trị đau nhức xương khớp
- Piroxicam là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thuộc nhóm oxicam, có tác dụng chính gồm giảm viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế hoạt động chính xác của thuốc vẫn chưa được xác định đầy đủ, nhưng nhìn chung được cho là liên quan đến việc ức chế enzym prostaglandin synthetase, từ đó làm giảm sự hình thành các chất trung gian như prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của con đường cyclooxygenase (COX).
- Ngoài ra, piroxicam còn có khả năng ức chế sự hoạt hóa của bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có sự hiện diện của các sản phẩm COX, nhờ đó góp phần làm giảm phản ứng viêm thông qua việc ức chế các enzym như proteoglycanase và collagenase trong sụn khớp. Thuốc không tác động theo cơ chế kích thích trục tuyến yên – thượng thận và đồng thời có thể làm giảm sự kết tập tiểu cầu.
- Do ức chế tổng hợp prostaglandin tại thận, piroxicam có thể làm giảm lưu lượng máu đến thận. Điều này đặc biệt cần lưu ý ở bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan hoặc người có rối loạn thể tích tuần hoàn, vì có thể làm tăng nguy cơ giữ nước, suy thận cấp hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim.
Thông tin chi tiết về Piroxicam 2% - Thuốc chỉ định điều trị đau nhức xương khớp
Chỉ định
- Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp.
- Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn|thương trong thể thao.
- Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
- Bệnh gút cấp.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp.
- Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
- Xơ gan.
- Suy tim nặng.
- Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
- Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Tiêm bắp (IM).
-
- Liều dùng:
- Tiêm bắpvới liều 20 - 40 mg mỗi ngày. Điều này thích hợp cho điều trị khởi đầu các bệnh cấp tính và cơn cấp của các bệnh mãn tính.
- Để điều trị tiếp tục, nên dùng dạng thuốc uống.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Thường gặp:
- Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
- Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Da: Ngứa, phát ban.
- Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
- Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết.
- Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu.
- Giác quan: ù tai.
- Tim mạch, hô hấp: Phù.
- Ít gặp:
- Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da; viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy.
- Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson.
- Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích.
- Tiết niệu: Đái ra máu, protein - niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
- Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm.
- Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích.
- Tim mạch, hô hấp: tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Piroxicam
Thuốc này chứa hoạt chất Piroxicam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất PiroxicamHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Piroxicam 2% - Thuốc chỉ định điều trị đau nhức xương khớp
Shinpoong Rosiden S
VNB-14325-12
Piroxicam
VD-32340-19
Fusamix
VN-21698-19
Camxicam
VN-21767-19
Loresid gel
VD-33100-19
Dinbutevic
VD-19800-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Piroxicam 2% - Thuốc chỉ định điều trị đau nhức xương khớp
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!