Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
520100027126
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
18
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Deferasirox 180mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên Hộp 6 vỉ x 10 viên Hộp 9 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
180mg

Defloxol 180là thuốc gì? 

  • Defloxol 180 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Deferasirox 180mg, được sử dụng trong điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính ở những bệnh nhân phải truyền máu kéo dài hoặc mắc các rối loạn tích lũy sắt như thalassemia. Hoạt chất này hoạt động bằng cách liên kết chọn lọc với lượng sắt dư thừa trong cơ thể, tạo thành phức hợp bền vững và thúc đẩy đào thải sắt chủ yếu qua đường tiêu hóa, từ đó góp phần làm giảm nồng độ ferritin huyết thanh cũng như hạn chế nguy cơ tổn thương gan, tim và các cơ quan quan trọng khác do sắt tích tụ. Defloxol 180 thường được chỉ định cho người bệnh beta-thalassemia có quá tải sắt do truyền máu thường xuyên hoặc các trường hợp không đáp ứng, không dung nạp với các phương pháp thải sắt khác. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa huyết học nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và theo dõi kịp thời các tác dụng không mong muốn liên quan đến chức năng gan, thận.

Đối tượng sử dụng

  • Người bệnh bị quá tải sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần, thường gặp ở bệnh nhân thalassemia (tan máu bẩm sinh), thiếu máu bất sản hoặc các bệnh lý huyết học cần truyền máu kéo dài.
  • Bệnh nhân beta-thalassemia phụ thuộc truyền máu có nồng độ sắt trong cơ thể tăng cao và cần điều trị thải sắt.
  • Người mắc hội chứng thalassemia không phụ thuộc truyền máu nhưng có tình trạng tích lũy sắt đáng kể theo đánh giá của bác sĩ.
  • Bệnh nhân bị quá tải sắt mạn tính không do truyền máu khi đáp ứng các tiêu chí điều trị bằng Deferasirox.
  • Người bệnh không phù hợp hoặc không dung nạp với một số phương pháp thải sắt khác và được bác sĩ chỉ định sử dụng Defloxol 180.
  • Trẻ em và người lớn có tình trạng thừa sắt cần điều trị bằng Deferasirox theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa huyết học.

Tương tác

  • Các thuốc có khả năng cảm ứng mạnh enzym UGT như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital hoặc ritonavir có thể làm tăng chuyển hóa Deferasirox, từ đó làm suy giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Cholestyramin có thể làm giảm mức độ hấp thu và nồng độ Deferasirox trong máu, khiến tác dụng thải sắt bị ảnh hưởng.
  • Cần thận trọng hoặc tránh phối hợp Deferasirox với repaglinid do nguy cơ tăng tác dụng hạ đường huyết; với theophyllin vì có thể làm gia tăng độc tính. Ngoài ra, thuốc còn có thể tương tác với thuốc tránh thai nội tiết, simvastatin và ciclosporin.
  • Việc sử dụng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID), corticosteroid, bisphosphonat đường uống hoặc các thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng và xuất huyết tiêu hóa.
  • Không nên phối hợp Deferasirox với các thuốc kháng acid có chứa nhôm do nguy cơ làm thay đổi tác dụng của thuốc.
  • Thuốc cần được sử dụng riêng biệt, không pha trộn hoặc dùng chung với các thuốc khác trong cùng một lần dùng để tránh ảnh hưởng đến độ ổn định và hiệu quả điều trị.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị và trong suốt thời gian dùng thuốc, người bệnh cần được kiểm tra định kỳ chức năng gan, chức năng thận, nồng độ creatinin huyết thanh, protein niệu cũng như đánh giá thính lực và thị lực để phát hiện sớm các bất thường.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, trẻ em hoặc bệnh nhân đang mắc các bệnh lý nền liên quan đến tim mạch, gan hay thận do nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn cao hơn.
  • Ở những bệnh nhân có tiên lượng sống hạn chế hoặc tình trạng sức khỏe nghiêm trọng, việc điều trị cần được cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích thu được và các nguy cơ có thể phát sinh.
  • Nên theo dõi thường xuyên tình trạng cân bằng dịch, điện giải và cân bằng kiềm – toan của cơ thể, đồng thời chú ý các dấu hiệu cảnh báo nhiễm toan chuyển hóa trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ rối loạn huyết học như giảm số lượng tế bào máu, tăng khả năng nhiễm khuẩn, các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa cũng như gây ảnh hưởng đến chức năng gan và thận, do đó cần được theo dõi chặt chẽ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không khuyến khích sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Chỉ nên cân nhắc điều trị khi lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với mẹ và trẻ.
  • Deferasirox có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết. Vì vậy, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên áp dụng thêm các phương pháp tránh thai không chứa hormon để tăng hiệu quả bảo vệ trong thời gian điều trị.

Ưu - Nhược điểm của Defloxol 180

  • Ưu điểm: 
    • Bào chế dưới dạng viên nén bao phim giúp việc sử dụng thuận tiện hơn, có thể dùng trực tiếp hoặc nghiền và trộn với thức ăn đối với người gặp khó khăn khi nuốt thuốc.
    • Có khả năng loại bỏ lượng sắt dư thừa trong cơ thể hiệu quả, góp phần kiểm soát nồng độ ferritin huyết thanh và hạn chế các biến chứng do quá tải sắt gây ra.
    • Được chỉ định cho nhiều trường hợp quá tải sắt khác nhau, bao gồm cả bệnh nhân thalassemia phụ thuộc truyền máu và không phụ thuộc truyền máu.
    • Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên tình trạng lâm sàng và đáp ứng điều trị của từng người bệnh, giúp tối ưu hiệu quả điều trị.
    • Hoạt chất Deferasirox đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, cung cấp nhiều dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng lâu dài.
  • Nhược điểm: 
    • Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên gan, thận, hệ tiêu hóa hoặc huyết học, đòi hỏi người bệnh phải được theo dõi định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
    • Cần thực hiện các xét nghiệm thường xuyên như chức năng gan, chức năng thận và nồng độ ferritin huyết thanh để đánh giá hiệu quả cũng như phát hiện sớm các biến chứng.
    • Việc sử dụng thuốc ở trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan, suy thận cần được cân nhắc kỹ và có thể phải điều chỉnh liều phù hợp.
    • Nguy cơ tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ nếu phối hợp không đúng cách.
    • Có nhiều cảnh báo và chống chỉ định trên một số nhóm đối tượng đặc biệt, vì vậy việc dùng thuốc cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Công dụng Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt

  • Deferasirox là một hoạt chất thải sắt đường uống có khả năng liên kết mạnh và chọn lọc với ion sắt dư thừa trong cơ thể. Thuốc tạo phức bền với sắt theo tỷ lệ hai phân tử Deferasirox gắn với một ion sắt, từ đó thúc đẩy quá trình đào thải sắt chủ yếu qua đường tiêu hóa mà ít tác động đến nồng độ các vi chất thiết yếu như kẽm và đồng. Ở bệnh nhân thalassemia, việc sử dụng Deferasirox với liều 10–40 mg/kg mỗi ngày đã được ghi nhận giúp gia tăng lượng sắt được loại bỏ khỏi cơ thể một cách đáng kể. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy hoạt chất này có hiệu quả trong việc làm giảm nồng độ ferritin huyết thanh và lượng sắt tích tụ tại gan ở cả người lớn lẫn trẻ em mắc thalassemia, bao gồm các trường hợp phụ thuộc hoặc không phụ thuộc truyền máu.
 
 

Thông tin chi tiết về Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt

Chỉ định

  • Điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên mắc beta thalassaemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng).
  • Điều trị quá tải sắt ở bệnh nhân từ 2 tuổi có beta thalassaemia thể nặng do truyền máu khi không dung nạp hoặc chống chỉ định với deferoxamin, bao gồm:
  • Trẻ 2–5 tuổi truyền máu thường xuyên,
  • Người lớn và trẻ ≥2 tuổi truyền máu không thường xuyên (<7 ml hồng cầu lắng/kg/tháng),
  • Người lớn và trẻ ≥2 tuổi có các bệnh thiếu máu khác.
  • Điều trị quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân từ 10 tuổi trở lên mắc hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu, cần thải sắt, khi deferoxamin chống chỉ định hoặc không đáp ứng.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Không dùng kết hợp các liệu pháp thải sắt khác.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <60 ml/phút.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, uống nguyên viên với nước, có thể nghiền cho vào thức ăn mềm với trường hợp khó nuốt (dùng ngay, không bảo quản).
    • Uống 1 lần/ngày vào cùng thời điểm, có thể dùng lúc đói hoặc cùng bữa ăn nhẹ.
    • Không tự ý phối hợp với các thuốc thải sắt khác.
  • Liều dùng: 
    • Quá tải sắt do truyền máu: 

      • Khởi đầu: 14 mg/kg/ngày cho viên nén bao phim (tương đương 20 mg/kg/ngày dạng viên phân tán).
      • Trường hợp cần giảm mạnh sắt, cân nhắc liều khởi đầu 21 mg/kg/ngày; nếu nhu cầu thải sắt thấp, bắt đầu 7 mg/kg/ngày.
      • Liều tối đa không vượt quá 28 mg/kg/ngày.
      • Điều chỉnh liều theo ferritin huyết thanh mỗi tháng, tăng/giảm liều 3,5–7 mg/kg tùy đáp ứng.
      • Trẻ em từ 2–17 tuổi: liều tương tự người lớn, cân nhắc điều chỉnh theo cân nặng tăng dần.
      • Suy thận: chống chỉ định khi Độ thanh thải creatinin <60 ml/phút.
    • Hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu: 

      • Khởi đầu: 7 mg/kg/ngày.
      • Điều chỉnh liều sau mỗi 3–6 tháng, tăng mỗi lần 3,5–7 mg/kg nếu LIC >7 mg Fe/g trọng lượng khô hoặc ferritin huyết thanh >2.000 ng/mL.
      • Không vượt quá 14 mg/kg/ngày.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Bệnh nhân cao tuổi: liều như trên nhưng cần theo dõi sát do tăng nguy cơ tác dụng phụ.
      • Suy gan: không dùng ở suy gan nặng, suy gan trung bình giảm liều 50% và tăng dần.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng), nổi ban da, tăng creatinin máu, tăng transaminase.
  • Ít gặp: đục thủy tinh thể, điếc, viêm gan, sỏi mật, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, protein niệu, rối loạn ống thận, rối loạn sắc tố da, ngứa, sốt, phù, mệt mỏi.
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, viêm tụy cấp, viêm dây thần kinh thị giác, suy gan, suy thận cấp.
  • Ghi nhận các trường hợp tác dụng bất lợi nghiêm trọng trên thận, gan, da, tiêu hóa, máu; cần theo dõi sát và xử lý kịp thời.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng, để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin về hoạt chất: Deferasirox

Thuốc này chứa hoạt chất Deferasirox. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Deferasirox

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Defloxol 180 - Thuốc thải sắt dùng cho bệnh nhân quá tải sắt

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook