Taromentin 457mg/5ml - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Thông tin nhanh
- Amoxicilin 400mg
- Acid Clavulanic 57mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Taromentin 457mg/5ml - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Thành phần hoạt chất
2 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 400mg | |
| 57mg |
Taromentin 457mg/5ml là thuốc gì?
- Taromentin 457mg/5ml là một loại kháng sinh phối hợp dạng bột pha hỗn dịch uống, chứa hai hoạt chất chính là Amoxicillin 400mg và Acid Clavulanic 57mg, thuộc nhóm beta-lactam. Sự kết hợp này giúp thuốc mở rộng phổ tác dụng, tiêu diệt hiệu quả nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nhờ cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và ngăn chặn men beta-lactamase làm mất hoạt tính kháng sinh. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da – mô mềm và một số bệnh lý nhiễm trùng răng miệng. Với dạng bào chế siro pha uống, Taromentin 457mg/5ml đặc biệt phù hợp cho trẻ em và người khó nuốt viên, tuy nhiên cần sử dụng đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.
Đối tượng sử dụng
- Trẻ em bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa
- Trẻ em và người lớn mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi
- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm niệu đạo…)
- Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm như áp xe, nhiễm trùng da
- Trường hợp nhiễm khuẩn răng – hàm – mặt, áp xe răng
- Người cần điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Amoxicillin/Clavulanic acid
- Trẻ em gặp khó khăn khi dùng dạng viên uống, cần dạng hỗn dịch dễ sử dụng
Tương tác
-
Thuốc có khả năng kéo dài thời gian chảy máu và ức chế quá trình đông máu tự nhiên, vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông. Ngoài ra, thuốc cũng có thể làm suy giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai đường uống, do đó cần tư vấn và thông báo rõ cho người sử dụng về nguy cơ này.
Thận trọng
-
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam để tránh nguy cơ phản ứng quá mẫn. Ở người có rối loạn chức năng gan, cần theo dõi dấu hiệu vàng da ứ mật; các triệu chứng này thường có thể hồi phục sau khoảng 6 tuần khi ngừng điều trị. Đối với bệnh nhân suy thận, việc điều chỉnh liều là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Phụ nữ có thai và cho con bú
-
Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. Với phụ nữ đang cho con bú, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc và tránh sử dụng nếu trẻ có biểu hiện dị ứng với nhóm kháng sinh beta-lactam.
Ưu - Nhược điểm của Taromentin 457mg/5ml
- Ưu điểm:
- Là sự phối hợp giữa Amoxicillin và Acid Clavulanic, một công thức kháng sinh phổ biến và hiệu quả cao hiện nay, giúp tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng thuốc.
- Acid Clavulanic có tác dụng ức chế enzym beta-lactamase, từ đó bảo vệ Amoxicillin và nâng cao hiệu lực kháng khuẩn.
- Amoxicillin thuộc nhóm beta-lactam phổ rộng, tác động trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương, Gram âm, một số vi khuẩn kỵ khí và xoắn khuẩn.
- Thuốc không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn, giúp hấp thu ổn định khi sử dụng đường uống.
- Sản phẩm được nhập khẩu từ Ba Lan, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt từ nguyên liệu đến thành phẩm.
- Dạng bột pha hỗn dịch tiện lợi, dễ sử dụng cho trẻ em và người khó nuốt như người cao tuổi.
- Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú và bệnh nhân suy thận, tuy nhiên cần điều chỉnh liều phù hợp.
- Nhược điểm:
- Có thể gây một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa.
- Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh lý về gan do nguy cơ ảnh hưởng chức năng gan.
Công dụng Taromentin 457mg/5ml - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
- Amoxicillin là một kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm beta-lactam, có khả năng tiêu diệt cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, nhiều chủng vi khuẩn hiện nay có thể tiết enzyme beta-lactamase, làm phá hủy hoạt tính và giảm hiệu quả điều trị của Amoxicillin.
- Trong khi đó, Acid Clavulanic có cấu trúc tương tự nhóm beta-lactam và đóng vai trò như một chất ức chế beta-lactamase đặc hiệu, giúp ngăn chặn cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn. Bản thân hoạt chất này hầu như không có tác dụng kháng khuẩn đáng kể.
- Sự phối hợp giữa Amoxicillin và Acid Clavulanic tạo ra hiệu ứng hiệp đồng, giúp tăng cường khả năng diệt khuẩn so với khi sử dụng từng hoạt chất riêng lẻ. Chính vì vậy, hiện nay có nhiều chế phẩm trên thị trường ứng dụng công thức kết hợp này để nâng cao hiệu quả điều trị.
Thông tin chi tiết về Taromentin 457mg/5ml - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nặng) : viêm amidan, viêm tai giữa và sử dụng kháng sinh thông thường không giảm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cả cấp và mãn tính.
- Nhiễm khuẩn xương khớp: viêm tủy.
- Ngoài ra có thể sử dụng trong nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn trên da, các mô mềm và sử dụng trong nha khoa với viêm nhiễm ổ răng.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định với những người có dị ứng kháng sinh nhóm beta-lactam bao gồm các Penicilin và các Cephalosporin.
- Thận trọng với người có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicillin và clavulanat hay các penicillin do Acid clavulanic có thể gây ra nguy cơ ứ mật ở gan.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Lắc đều lọ để làm bột tơi ra, tránh vón cục.
- Dùng nước đun sôi để nguội đổ nước vào lọ đến vạch đã được đánh dấu trên nhãn.
- Lắc mạnh để tạo được hỗn dịch đồng nhất.
- Thêm nước đến vạch đã đánh dấu để được 70ml.
- Lắc đều trước khi sử dụng.
- Liều dùng:
- Liều thông thường:
- Người lớn: 250 – 500 mg (tính theo amoxicillin), dùng mỗi 8 giờ/lần
- Trẻ em ≤ 10 tuổi: 125 – 250 mg, mỗi 8 giờ/lần
- Trẻ em < 20 kg: 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày
- Liều cao hoặc phác đồ ngắn ngày (một số trường hợp đặc biệt):
- 3 g/lần, nhắc lại sau 8 giờ: điều trị áp xe quanh răng
- 3 g/lần, nhắc lại sau 10 – 12 giờ: nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không biến chứng
- Dự phòng viêm nội tâm mạc: 3 g liều duy nhất, uống trước 1 giờ khi thực hiện thủ thuật nha khoa (ví dụ nhổ răng)
- Nhiễm khuẩn hô hấp nặng hoặc tái phát: 3 g/lần, 2 lần/ngày
- Trẻ 3 – 10 tuổi bị viêm tai giữa: 750 mg/lần, ngày 2 lần trong 2 ngày
- Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận:
- Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: không cần điều chỉnh liều
- 15 – 30 ml/phút: dùng liều thông thường nhưng giãn cách 12 – 18 giờ/lần
- 5 – 15 ml/phút: giãn cách 20 – 36 giờ/lần
- < 5 ml/phút: dùng liều thông thường nhưng cách nhau 48 giờ/lần
- Liều thông thường:
Tác dụng ngoài ý muốn
- Thường gặp (ADR > 1/100):
- Tiêu hóa: Ỉa chảy
- Da: Ngoại ban, ngứa
- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn
- Da: Phát ban, ban đỏ, ngứa
- Máu: Tăng bạch cầu ái toan
- Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men transaminase (có thể kéo dài hoặc nặng trong vài tháng)
- Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc
- Da: Hội chứng Stevens–Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bọng nước, hoại tử biểu bì nhiễm độc
- Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu nhẹ
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke
- Thận: Viêm thận kẽ
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Amoxicilin
Thuốc này chứa hoạt chất Amoxicilin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất AmoxicilinHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Taromentin 457mg/5ml - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Tedavi
VN-18593-15
OFMANTINE DOMESCO 1g
VD-19635-13
Augbactam 562,5
VD-17114-12
Sumakin 750
VD-20320-13
GromenTin 375
VD-18287-13
Nacova DT 625mg
VD-17119-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Taromentin 457mg/5ml - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!