Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thalide 100 - Thuốc điều trị ung thư tủy xương - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm

Thalide 100 - Thuốc điều trị ung thư tủy xương

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
25
Từ khóa
Thành phần
  • Thalidomide 100mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thalide 100 - Thuốc điều trị ung thư tủy xương

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100mg

Thalide 100 là thuốc gì? 

  • Thalide 100 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Thalidomide 100mg, thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị đa u tủy xương và hỗ trợ kiểm soát các phản ứng viêm da nghiêm trọng do bệnh phong. Thuốc hoạt động theo cơ chế điều hòa miễn dịch, đồng thời ức chế sự phát triển của tế bào bất thường và quá trình hình thành mạch máu nuôi khối u, từ đó góp phần cải thiện hiệu quả điều trị cho người bệnh. Thalide 100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, sử dụng theo đúng hướng dẫn chuyên môn để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng phụ không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc bệnh đa u tủy xương theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Tương tác

  • Khi phối hợp Thalidomide với những thuốc có tác dụng an thần hoặc gây ngủ như opioid giảm đau, thuốc hỗ trợ giấc ngủ, thuốc giãn cơ hay thuốc điều trị động kinh, lo âu, nguy cơ xuất hiện tình trạng buồn ngủ quá mức, choáng váng, giảm tập trung và lú lẫn có thể tăng lên đáng kể. Một số hoạt chất thường gặp gồm clemastine, cetirizine kết hợp pseudoephedrine, dexbrompheniramine phối hợp pseudoephedrine hoặc dextromethorphan.
  • Trong thời gian sử dụng đồng thời các thuốc này, người bệnh nên tránh dùng đồ uống có cồn và hạn chế lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo cho đến khi xác định

Thận trọng

  • Thalide 100 tuyệt đối không được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai vì hoạt chất Thalidomide có nguy cơ rất cao gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi.
  • Trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 4 tuần sau khi ngừng thuốc, người bệnh cần áp dụng các biện pháp tránh thai an toàn để hạn chế nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.
  • Ngoài ra, Thalidomide còn có khả năng làm tăng hình thành huyết khối. Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như đau đầu dữ dội, tê yếu đột ngột, rối loạn thị lực, khó nói, đau tức ngực, khó thở hoặc sưng đau tay chân, cần ngưng thuốc ngay và nhanh chóng thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thalide 100 không được phép dùng cho phụ nữ đang mang thai vì hoạt chất Thalidomide có khả năng gây quái thai và dẫn đến nhiều dị tật bẩm sinh nguy hiểm cho em bé. Trước khi bắt đầu điều trị, cần đảm bảo người bệnh không mang thai và phải duy trì các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
  • Người mẹ nên ngừng cho trẻ bú trong thời gian điều trị bằng Thalide 100mg để tránh nguy cơ thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhỏ.

Ưu - Nhược điểm của Thalide 100

  • Ưu điểm: 
    • Thalide 100 hỗ trợ điều trị hiệu quả trong các trường hợp đa u tủy xương và phản ứng ban đỏ dạng nốt liên quan đến bệnh phong.
    • Thuốc được sản xuất bởi United Biotech — doanh nghiệp dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP, giúp đảm bảo chất lượng và độ an toàn trong quá trình sản xuất.
    • Dạng bào chế viên nang cứng giúp thuận tiện khi sử dụng, đồng thời hỗ trợ hấp thu hoạt chất tương đối tốt.
    • Hoạt chất Thalidomide có khả năng điều hòa miễn dịch và hạn chế sự phát triển của tế bào bất thường, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.
  • Nhược điểm: 
    • Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì nguy cơ gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi và ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.
    • Trong quá trình dùng thuốc có thể xuất hiện một số tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, chóng mặt hoặc tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
    • Người bệnh cần được theo dõi y tế chặt chẽ trong suốt thời gian điều trị để hạn chế biến chứng nguy hiểm.

Công dụng Thalide 100 - Thuốc điều trị ung thư tủy xương

Thalidomide được ghi nhận có khả năng kìm hãm quá trình tạo mới mạch máu trong cơ thể. Hoạt chất này còn có thể tác động gián tiếp lên cơ chế hình thành mạch bằng cách làm giảm hoạt động của đại thực bào và bạch cầu đơn nhân — những tế bào tham gia kích thích sự tăng sinh của tế bào nội mô mạch máu. Một số nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hiệu quả chống tạo mạch của Thalidomide có thể liên quan đến quá trình chuyển hóa hoạt chất thông qua hệ enzym cytochrome P450.

 
 

Thông tin chi tiết về Thalide 100 - Thuốc điều trị ung thư tủy xương

Chỉ định

  • Thalidomide kết hợp với Dexamethasone để điều trị bệnh đa u tủy. Thalidomide điều trị và ngăn ngừa các tổn thương da từ trung bình đến nặng do bệnh phong.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với người mẫn cảm với Thalidomide và các thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định với Phụ nữ có thai.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Thalide 100 dùng đường uống, uống khi bụng đói, ít nhất trước 1 giờ sau khi ăn. Nuốt toàn bộ viên nang. Không bẻ, mở viên nang do thuốc từ bên trong viên có thể dính vào da gây nguy hiểm. Không được chia sẻ thuốc của bạn cho người khác.

  • Liều dùng: 
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi mắc bệnh phong:
    • Đợt ban đỏ dạng nốt (ENL): Khởi đầu uống 1-3 viên một lần mỗi ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ và ít nhất 1 giờ sau bữa tối. 
    • Phản ứng ENL nghiêm trọng trên da hoặc bệnh nhân cần liều cao hơn: Uống 4 viên một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ hoặc chia nhiều lần uống với nước, ít nhất 1 giờ sau bữa ăn.
    • Chu kỳ điều trị cho đến khi các dấu hiệu và triệu chứng giảm bớt, sau đó có thể giảm liều 50mg sau mỗi 2-4 tuần.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi mắc bệnh đa u tuỷ: Uống 2 viên một lần mỗi ngày, trước khi đi ngủ và ít nhất sau 1 giờ sau bữa tối. Chu kỳ điều trị là 28 ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Tác dụng phụ do thalidomide có thể gây ra: tê, ngứa ran hoặc đau rát ở tay hoặc chân; nhịp tim chậm, thở nông, buồn ngủ dữ dội, cảm giác như sắp ngất đi; táo bón nghiêm trọng hoặc kéo dài; cơn động kinh (co giật); dấu hiệu chảy máu - dễ bầm tím, chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn ra chất trông giống bã cà phê; dấu hiệu của đột quỵ hoặc cục máu đông - tê liệt hoặc yếu đột ngột, các vấn đề về thị lực hoặc giọng nói, đau ngực, khó thở, sưng hoặc đỏ ở cánh tay hoặc chân; triệu chứng đau tim - đau ngực lan đến hàm hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi; số lượng tế bào máu thấp - sốt, ớn lạnh, các triệu chứng giống như cúm, nướu răng sưng, lở miệng, lở da; hoặc dấu hiệu của sự phá vỡ tế bào khối u - lú lẫn, yếu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh hoặc chậm , đi tiểu ít, ngứa ran ở tay, chân hoặc quanh miệng.
  • Các tác dụng phụ thường gặp của thalidomide có thể bao gồm:

    • Sốt;
    • Số lượng tế bào máu thấp;
    • Đau đầu , chóng mặt, buồn ngủ, yếu ớt, cảm giác mệt mỏi;
    • Lo lắng, bồn chồn , bối rối;
    • Tê liệt, run rẩy, yếu cơ;
    • Buồn nôn, chán ăn, táo bón;
    • Tăng hoặc giảm cân;
    • Sưng tấy, khó thở;
    • Phát ban, da khô hoặc bong tróc; hoặc
    • Mức Canxi thấp - co thắt hoặc co cứng cơ, tê hoặc cảm giác ngứa ran (quanh miệng hoặc ở ngón tay và ngón chân).

Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm mốc, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin về hoạt chất: Thalidomid

Thuốc này chứa hoạt chất Thalidomid. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Thalidomid

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook