Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
  • Voriconazole 200mg
Quy cách đóng gói Hộp 4 vỉ x 3 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg

Vorier 200 Tablets là thuốc gì? 

  • Vorier 200 Tablets là một thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazole, chứa hoạt chất Voriconazole 200mg, được sử dụng trong điều trị các nhiễm nấm xâm lấn mức độ nặng. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp ergosterol – thành phần quan trọng cấu tạo màng tế bào nấm, từ đó làm suy yếu và tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Vorier 200 thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp như nhiễm nấm Aspergillus, Candida xâm lấn hoặc các nhiễm nấm hiếm gặp có mức độ nguy hiểm cao. Nhờ phổ tác dụng rộng và hiệu quả mạnh, thuốc đóng vai trò quan trọng trong phác đồ điều trị tại bệnh viện. Tuy nhiên, Vorier 200 Tablets là thuốc kê đơn, cần sử dụng đúng chỉ định và theo dõi y tế chặt chẽ để đảm bảo an toàn và hạn chế tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân bị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn mức độ nặng
  • Người mắc nhiễm nấm Candida huyết hoặc nhiễm nấm nội tạng
  • Bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm (như người ghép tạng, ung thư đang hóa trị) dễ bị nhiễm nấm cơ hội
  • Trường hợp nhiễm nấm hiếm gặp hoặc kháng với các thuốc kháng nấm thông thường
  • Người bệnh được bác sĩ chỉ định điều trị dự phòng nhiễm nấm trong môi trường nguy cơ cao

Ưu - Nhược điểm của Vorier 200 Tablets

  • Ưu điểm: 
    • Hiệu quả mạnh trong điều trị các nhiễm nấm xâm lấn nặng như Aspergillus, Candida
    • Phổ kháng nấm rộng, bao phủ nhiều chủng nấm hiếm và kháng thuốc
    • Tác dụng nhanh, giúp kiểm soát tình trạng nhiễm nấm nghiêm trọng tại bệnh viện
    • Dạng viên uống tiện lợi, dễ sử dụng theo chỉ định
    • Là lựa chọn quan trọng trong các phác đồ điều trị chuyên khoa truyền nhiễm
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, không tự ý sử dụng nếu không có chỉ định bác sĩ
    • Có thể gây tác dụng phụ như rối loạn thị giác, buồn nôn, tăng men gan
    • Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ thuốc khi dùng dài ngày
    • Chi phí điều trị tương đối cao so với nhiều thuốc kháng nấm khác
    • Tương tác thuốc phức tạp, cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác

Công dụng Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm

  • Voriconazole là một hoạt chất kháng nấm thuộc nhóm triazole thế hệ mới, có cấu trúc hóa học tương tự Fluconazole và sở hữu phổ tác dụng gần giống Itraconazole. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các nhiễm nấm nặng như Aspergillosis xâm lấn, cũng như các trường hợp nhiễm trùng kéo dài do Scedosporium apiospermum và các loài Fusarium gây ra.
  • Về cơ chế tác động, Voriconazole phát huy hiệu quả bằng cách ức chế enzym tham gia vào quá trình tổng hợp lipid của nấm, cụ thể là 14-alpha-lanosterol demethylase thuộc hệ cytochrom P450. Khi enzym này bị ức chế, quá trình hình thành ergosterol – thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm – bị gián đoạn. Hậu quả là cấu trúc màng tế bào bị suy yếu, khiến nấm không thể phát triển hoặc bị tiêu diệt hoàn toàn.

Thông tin chi tiết về Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm

Chỉ định

  • Nhiễm Aspergillus xâm lấn, bao gồm cả nhiễm Aspergillus phổi, xong, nhánh phế quản, tủy xương và các cơ quan.
  • Nhiễm Candida huyết trên bệnh nhân không giảm bạch cầu.
  • Nhiễm Candida xâm lấn: C.tropicalis, C.glabrata, C.kruisei… kể cả các trường hợp đề kháng với Fluconazole và Intraconazole.
  • Các trường hợp nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. và Fusarium Spp.
  • Nhiễm Candida thực quản.
  • Các trường hợp nhiễm nấm cấp, đe dọa tính mạng, bao gồm cả nấm sợi và nấm men.
  • Điều trị dự phòng nhiễm nấm trên các đối tượng có nguy cơ cao: Bệnh nhân ghép tủy, bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tái phái.

Chống chỉ định

  • Những người mẫn cảm với Voriconazole hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Không sử dụng đồng thời với Rifampicin, sirolimus, các barbiturate tác dụng kéo dài (phenobarbital, nephobarbital), carbamazepin, astemizol, cisapride, terfenadin, quinidin, alkaloid cựa lõa mạch, ritonavir, efavirenz.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thời gian điều trị cho tới ít nhất 14 ngày sau khi hết triệu chứng, hoặc sau khi nuôi cấy cho kết quả âm tính.
    • Nuốt cả viên với một ly nước, tránh nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ viên
    • Tốt nhất là dùng thuốc này ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau bữa ăn.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi

      • Cân nặng > 40 kg
        • Liều tải (24 giờ đầu): 2 viên/lần, dùng mỗi 12 giờ
        • Liều duy trì: 1 viên/lần, ngày 2 lần
        • Nhiễm nấm nặng (Aspergillus, Candida, Scedosporium, Fusarium): 1 viên/lần x 2 lần/ngày
        • Nếu không dung nạp: có thể tăng lên 1,5 viên/lần x 2 lần/ngày
      • Cân nặng ≤ 40 kg
        • Liều tải (24 giờ đầu): 1 viên/lần, dùng mỗi 12 giờ
        • Liều duy trì: 0,5 viên/lần x 2 lần/ngày
        • Nhiễm nấm nặng: 1 viên/lần x 2 lần/ngày
        • Nếu không dung nạp: có thể tăng lên 0,75 viên/lần x 2 lần/ngày
      • Trường hợp không dung nạp thuốc
        • Giảm liều về mức chỉ định thông thường
      • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
        • Khuyến cáo giảm còn khoảng 1/2 liều thông thường

       

       

    • Liều khuyến cáo: 9 mg/kg/lần, dùng 2 lần/ngày
    • Liều tối đa: không vượt quá 350 mg/ngày

       

Tác dụng ngoài ý muốn

1. Rất thường gặp (ADR > 10/100)

  • Thần kinh trung ương: Ảo giác (thính giác, thị giác)
  • Mắt: Nhạy cảm ánh sáng, giảm/tăng thị lực, nhìn mờ, rối loạn phân biệt màu sắc
  • Thận: Tăng creatinin huyết

2. Thường gặp (1/100 < ADR < 10/100)

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh
  • Thần kinh trung ương: Sốt, ớn lạnh, đau đầu
  • Da: Phát ban
  • Nội tiết – chuyển hóa: Hạ kali máu
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn
  • Gan mật: Tăng men gan (AST, ALT), tăng phosphatase kiềm, vàng da ứ mật
  • Mắt: Nhạy sáng

3. Ít gặp (ADR < 1/100)

  • Toàn thân: Dị ứng, phù, phù ngoại biên, nhiễm khuẩn huyết, lupus ban đỏ dạng đĩa, hội chứng Stevens-Johnson
  • Tim mạch: Rối loạn nhịp (nhĩ, thất), rung nhĩ, rung thất, blốc tim, kéo dài QT, suy tim, ngừng tim, hạ huyết áp thế đứng
  • Mắt: Rối loạn màu sắc, mù màu, viêm thần kinh thị, phù gai thị, xuất huyết võng mạc, mù
  • Thần kinh: Co giật, dị cảm, phù não, rối loạn não, hội chứng Guillain-Barré, xuất huyết não
  • Tâm thần: Trầm cảm, sảng, loạn trí, rối loạn nhân cách, ý nghĩ tự sát, hôn mê
  • Gan mật: Viêm gan, suy gan, sỏi mật, viêm túi mật
  • Thận: Suy thận cấp, bí tiểu, viêm ống thận hoại tử, thận ứ nước
  • Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy, viêm phúc mạc
  • Hô hấp: Khó thở, thiếu oxy, tràn dịch màng phổi, tắc mạch phổi, suy hô hấp
  • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng đường huyết, đái tháo đường, suy thượng thận
  • Máu: Suy tủy, rối loạn đông máu (DIC), tăng cholesterol, tăng urê, TTP (bệnh Moschcowitz)
  • Da: Rụng tóc, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì, viêm da phồng rộp, ung thư tế bào sừng
  • Xương: Loãng xương, nhuyễn xương, hoại tử xương
  • Tụy: Viêm tụy

Bảo quản

Bảo quản thuốc tại nơi có nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Thông tin về hoạt chất: Voriconazol

Thuốc này chứa hoạt chất Voriconazol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Voriconazol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

8 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Vorier 200 Tablets - Thuốc có tác dụng điều trị nấm

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook