Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Perjeta - Thuốc điều trị ung thư vú sớm hoặc di căn - Dung dịch tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Perjeta - Thuốc điều trị ung thư vú sớm hoặc di căn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
QLSP-H02-1040-17
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
8
Thành phần

Thành phần có trong Dung dịch tiêm Perjeta 420mg/14ml bao gồm: Hoạt chất Pertuzumab hàm lượng 420mg/14ml.

Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 14ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Perjeta - Thuốc điều trị ung thư vú sớm hoặc di căn

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
420mg/14ml.

Perjeta là thuốc gì/ 

  • Perjeta là một thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm kháng thể đơn dòng, chứa hoạt chất Pertuzumab, được sử dụng chủ yếu trong phác đồ điều trị ung thư vú có HER2 dương tính. Thuốc hoạt động bằng cách gắn đặc hiệu vào thụ thể HER2 trên bề mặt tế bào ung thư, từ đó ngăn chặn quá trình tăng sinh và lan rộng của khối u thông qua việc ức chế các tín hiệu tăng trưởng nội bào. Perjeta thường được chỉ định phối hợp với trastuzumab và hóa trị (như docetaxel) nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho các trường hợp ung thư vú di căn, tái phát hoặc giai đoạn sớm có nguy cơ cao, giúp cải thiện tiên lượng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Đối tượng sử dụng

  • Bệnh nhân ung thư vú có HER2 dương tính
  • Người mắc ung thư vú di căn hoặc tái phát không thể phẫu thuật
  • Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm có nguy cơ cao (dùng trong điều trị tân bổ trợ hoặc bổ trợ)
  • Phụ nữ trưởng thành được chỉ định điều trị phối hợp với trastuzumab và hóa trị
  • Người bệnh có thể trạng đủ điều kiện để tiếp nhận liệu pháp kháng thể đơn dòng

Ưu - Nhược điểm của Perjeta

  • Ưu điểm: 
    • Perjeta 420mg/14ml mang lại hiệu quả tích cực trong kiểm soát ung thư vú, áp dụng được cho cả giai đoạn sớm lẫn khi bệnh đã lan rộng.
    • Hoạt chất Pertuzumab đã được ghi nhận giúp kéo dài thời gian bệnh không tiến triển ở bệnh nhân ung thư vú di căn, đồng thời hỗ trợ cải thiện đáp ứng điều trị ở giai đoạn đầu.
    • Thuốc được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch, giúp hấp thu tối ưu và nâng cao hiệu quả điều trị.
    • Thời gian tác dụng kéo dài, chỉ cần dùng định kỳ mỗi 3 tuần, thuận tiện cho người bệnh.
  • Nhược điểm: 
    • Trong quá trình điều trị, Perjeta 420mg/14ml vẫn có nguy cơ gây ra một số tác dụng không mong muốn.
 

Công dụng Perjeta - Thuốc điều trị ung thư vú sớm hoặc di căn

Pertuzumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp có nguồn gốc từ người, tác động chọn lọc lên vùng dimer hóa nằm ngoài tế bào của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì type 2 (HER2). Hoạt chất này được sử dụng trong điều trị ung thư vú di căn có HER2 dương tính, với cơ chế chính là gắn vào HER2 và ngăn chặn quá trình hoạt hóa, từ đó ức chế sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Nhờ thời gian bán thải kéo dài, thuốc thường chỉ cần sử dụng theo chu kỳ mỗi 3 tuần một lần.

Thông tin chi tiết về Perjeta - Thuốc điều trị ung thư vú sớm hoặc di căn

Chỉ định

  • Điều trị ung thư vú HER2 dương tính di căn hoặc tái phát không thể phẫu thuật, thường phối hợp với trastuzumab và docetaxel
  • Sử dụng trong điều trị tân bổ trợ cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm có nguy cơ cao (trước phẫu thuật)
  • Dùng trong điều trị bổ trợ sau phẫu thuật nhằm giảm nguy cơ tái phát ở bệnh nhân ung thư vú HER2 dương tính
  • Áp dụng cho bệnh nhân trưởng thành được bác sĩ chỉ định trong phác đồ điều trị phối hợp

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Perjeta 420mg/14ml cho bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc này kể cả tá dược.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Perjeta 420mg/14ml được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch trong vòng 30-80 phút, không sử dụng để tiêm tĩnh mạch hay bơm tĩnh mạch.
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng thuốc Perjeta 420mg/14ml trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm và di căn là khỏi đầu với liều 840mg dùng bằng đường truyền tĩnh mạch trong vòng 60 phút. Sau đó dùng liều duy trì sau mỗi 3 tuần với liều 420mg dùng bằng đường truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Suy tim sung huyết, rối loạn chức năng thất trái.
  • Thiếu máu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, sốt do giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
  • Tăng tiết nước mắt.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khó tiêu, viêm dạ dày.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch.
  • Sốt, suy nhược cơ thể, phù ngoại vi, mệt mỏi, viêm niêm mạc.
  • Viêm mũi họng, nhiễm trùng, viêm xoang, viêm họng, nhiễm cúm.
  • Chán ăn, ăn không ngon miệng, tăng cân hoặc sụt cân.
  • Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ.
  • Đau đầu, sốt ớn lạnh.
  • Suy nhược, ngứa, phát ban da, ho, khó thở.
  • Đau xương khớp, đau đầu chi

Thông tin về hoạt chất: Pertuzumab

Thuốc này chứa hoạt chất Pertuzumab. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Pertuzumab

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook