Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Xotagout 40

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110215823
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Xotagout 40

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Chỉ định

Điều trị tăng acid uric máu mạn tính khi đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat.

Uloxoric 120 mg được chỉ định phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết ở bệnh nhân trưởng thành đang trải qua hóa trị liệu do bệnh máu ác tính có nguy cơ trung bình đến cao hội chứng ly giải khối u (TLS);.

Uloxoric được chỉ định ở người lớn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine. Bệnh nhân quá mẫn với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Liều lượng:

Bệnh gút: 80 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn. Nếu acid uric máu > 6 mg/dL (357 μmol/L) sau 2-4 tuần, dùng 120 mg/lần/ngày.
Khuyến cáo phòng ngừa bùng phát bệnh gút ít nhất 6 tháng.
Hội chứng ly giải khối u: 120 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người già.

Bệnh nhân suy thận

Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Bệnh nhân suy gan

Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh Class C).

Bệnh gút: liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Thông tin hạn chế đối với bệnh nhân suy gan trung bình.

Hội chứng ly giải khối u: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Trẻ em

Sự an toàn và hiệu quả ở tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định. 

Tác dụng phụ

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10 - Chuyển hóa và dinh dưỡng: cơn gút cấp - Thần kinh: đau dầu - Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn - Gan-mật: bất thường chức năng gan - Da và tổ chức dưới da: phát ban - Toàn thân: phù nề Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100 - Chuyển hóa và dinh dưỡng: bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân - Tâm thần: giảm ham muốn tình dục, mất ngủ - Thần kinh: chóng mặt, cảm giác khó chịu, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khướu giác - Tim: rung nhĩ, tim đập nhanh, rối loạn điện tâm đồ - Mạch máu: tăng huyết áp, đỏ da, bốc hỏa - Hệ thống hô hấp: khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho - Tiêu hóa: đau bụng, đầy bụng, bệnh trào người dạ dày-thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đi ngoài thường xuyên, đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa - Gan-mật: sỏi mật - Da và tổ chức dưới da: viêm da, mày đay, ngứa, da nám, da tổn thương, xuất huyết, nổi mẩn điểm vàng, ban dát sẩn, có mụn nhỏ ở da phát ban - Cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch - Thận và tiết niệu: suy thận, sỏi thận, đái ra máu, tiểu rát, tiểu đạm - Sinh sản và tuyến vú: rối loạn chức năng cương dương

Tương tác thuốc

Chất nền của Xanthine oxidase: Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase. Febuxostat làm thay đổi sự chuyển hóa của theophylline (một chất nền của Xanthine oxidase) ở người. Thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này. Febuxostat là chất ức chế Xanthine oxidase, do đó, dùng đồng thời Febuxostatvới các chất được chuyển hóa bởi Xanthine oxidasecó thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến ngộ độc. Chống chỉ định Febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine. Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Công dụng Xotagout 40

Điều trị tăng acid uric máu mạn tính khi đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat.

Uloxoric 120 mg được chỉ định phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết ở bệnh nhân trưởng thành đang trải qua hóa trị liệu do bệnh máu ác tính có nguy cơ trung bình đến cao hội chứng ly giải khối u (TLS);.

Uloxoric được chỉ định ở người lớn.

Thông tin từ hoạt chất: Febuxostat

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Tác dụng Febuxostat

Febuxostat ức chế enzyme xanthine oxidase (enzyme chuyển hoá Purin thành acid uric), khiến nồng độ axit uric trong máu giảm xuống

Chỉ định Febuxostat

Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh gút.

Liều dùng Febuxostat

Liều khởi đầu: uống 40 mg một lần mỗi ngày. Liều duy trì: uống 40 mg hoặc 80 một lần mỗi ngày.

Chống chỉ định Febuxostat

+ Dị ứng với bất kỳ thành phần trong febuxostat + Nồng độ acid uric trong máu đã ổn định. + Có nồng độ acid uric trong máu cao nhưng không bị gout ví dụ hội chứng Lesch-Nyhan, ung thư, điều trị ung thư, ghép tạng) + Đang sử dụng thuốc có chứa azathioprine, didanosine, hoặc mercaptopurine.

Tương tác Febuxostat

+ Nếu bạn đang sử dụng : Azathioprine, didanosine, mercaptopurine, và theophylline thì cần lưu ý rằng chúnglà những loại thuốc có thể tương tác với Febuxostat tạo ra những tác dụng phụ không mong muốn.

Tác dụng phụ Febuxostat

Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc bao gồm: Buồn nôn. Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng. Phát ban nhẹ ở da. Choáng váng. Chú ý: Dừng thuốc và yêu cầu sự tư vấn giúp đỡ của bác sĩ nếu bạn gặp các tác dụng phụ sau: Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân. Tình trạng tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể. Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng. Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da.

Thận trọng lúc dùng Febuxostat

Febuxostat có thể gây ra một số tác dụng phụ vì vậy bạn cần cân nhắc trước khi sử dụng, không nên sử dụng Febuxostat trong các trường hợp sau : + Nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú + Nếu bạn bị dị ứng với thuốc, một vài loại thực phẩm (hỏi bác sỹ của bạn vì nó không cố định) + Nếu bạn đang bị bệnh gan hoặc bệnh thận + Nếu bạn có tiền sử bệnh tim (ví dụ, một cơn đau tim) hay đột quỵ

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook