Chưa có hình ảnh
Carboticon
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Bismuth subsalicylat 262,5mg
Quy cách đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Carboticon
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Chỉ định
Viêm loét tá tràng. Viêm loét dạ dày lành tính. Viêm dạ dày mạn tính tiến triển. Chứng khó tiêu không loét.Chống chỉ định
Suy thận nặng. Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng 2 viên x 2 lần/ngày, uống lúc bụng trống, liên tục trong 4 tuần, tối đa 8 tuần. Nếu dùng tiếp phải cách 8 tuần. Không dùng điều trị duy trì. Tránh nhai viên thuốc.Tác dụng phụ
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nhức đầu, chóng mặt, khó chịu. Phân sậm màu do bài tiết bismuth sulphide.Tương tác thuốc
Nên dùng cách xa nhau hơn 30 phút với Fe, Ca, tetracyclin, thuốc kháng acid, thức uống có cồn carbonate hóa như bia, sữa, thức ăn có protein.Công dụng Carboticon
Viêm loét tá tràng. Viêm loét dạ dày lành tính. Viêm dạ dày mạn tính tiến triển. Chứng khó tiêu không loét.
Thông tin từ hoạt chất: Bismuth subcitrate
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Bismuth subcitrate
Bismuth subcitrate là tác nhân bảo vệ tế bào.
Dược động học Bismuth subcitrate
- Hấp thu: Bismuth subcitrate được hấp thu rất chậm và thay đổi nhiều tuỳ từng cá nhân. Sau khi uống bismuth subcitrate, phần lớn bismuth thấy trong phân.
- Thải trừ: Phần lớn thải trừ qua phân, một phần nhỏ được hấp thu sẽ bài xuất phần lớn vào nước tiểu. Hiệu lực của Bismuth subcitrare phụ thuộc vào tác dụng tại chỗ ở vị trí loét.
Tác dụng Bismuth subcitrate
Bismuth subcitrate có ái lực bao phủ chọn lọc lên ddáy ổ loét dạ dày, còn với niêm mạc dạ dày bình thường thì không có tác dụng này.
Sau khi uống, kết tủa chứa bismuth được tạo thành do ảnh hưởng của acid dạ dày trên bismuth subcitrate. Ở ổ loét nhiều sản phẩm giáng vị của protein được giải phóng liên tục với lượng tương đối lớn do quá trình hoại tử mô.
Thông qua hình thành phức hợp chelat, những sản phẩm giáng vị này, cùng với tủa thu được từ bismuth subcitrate, tạo một lớp bảo vệ không bị ảnh hưởng của dịch vị hoặc các enzym trong ruột. Rào chắn này cũng có thể ngăn ngừa tác dụng của pepsin trên vị trí loét.
Bismuth subcitrate có tác dụng diệt khuẩn Helicobacter pylori. Nồng độ ức chế tối thiểu in vitro thay đổi trong khoảng 5-25 mcg/ml.
Chỉ định Bismuth subcitrate
Viêm loét tá tràng. Viêm loét dạ dày lành tính. Viêm dạ dày mạn tính tiến triển. Chứng khó tiêu không loét.
Liều dùng Bismuth subcitrate
2 viên, 2 lần/ngày lúc bụng trống, liên tục trong 4 tuần, tối đa 8 tuần. Nếu dùng tiếp phải cách 8 tuần. Không dùng điều trị duy trì. Tránh nhai viên thuốc.
Chống chỉ định Bismuth subcitrate
Suy thận nặng. Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.
Tương tác Bismuth subcitrate
Nên dùng cách xa nhau hơn 30 phút với Fe, Ca, tetracyclin, thuốc kháng acid, thức uống có cồn carbonate hóa như bia, sữa, thức ăn có protein.
Dùng đồng thời với các chất đối kháng H2 hoặc antacid làm giảm hiệu lực của các muối Bismuth so với khi dùng đơn độc trong bệnh loét.
Bismuth hấp thụ tia X, có thể gây cản trở các thủ thuật chẩn đoán đường tiêu hoá bằng tia X.
Tác dụng phụ Bismuth subcitrate
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nhức đầu, chóng mặt, khó chịu. Phân sậm màu do bài tiết bismuth sulphide.
Thận trọng lúc dùng Bismuth subcitrate
Bệnh lý não. Không dùng quá liều, không dùng kéo dài.
Bảo quản Bismuth subcitrate
Bảo quản dưới 30 độ C.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
6 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Carboticon
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Carboticon
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!