Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Ibu Hera 400 - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Ibu Hera 400 - Ảnh 1
Thuốc Ibu Hera 400 - Ảnh 2

Ibu Hera 400

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893100121023
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Ibuprofen 400mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Ibu Hera 400

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg

Chỉ định

Ibuprofen được chỉ định để giảm đau do các bệnh khớp không nghiêm trọng và giảm đau do thấp khớp hoặc đau cơ, đau lưng, đau dây thần kinh, đau đầu bao gồm đau nửa đầu, đau răng, đau bụng kinh, sốt và các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.

Chống chỉ định

Những bệnh nhân đã có các phản ứng quá mẫn, bao gồm hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay sau khi uống ibuprofen, acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác. Đang bị hoặc có tiền sử loét/chảy máu đường tiêu hóa tái phát Tiền sử xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng các NSAID. Suy tim, suy thận hoặc suy gan. Ba tháng cuối thai kỳ. Trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Sử dụng đường uống và chỉ trong thời gian ngắn.

Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi

Liều khuyến cáo là 400 mg x 3 lần/ngày, mỗi lần cách nhau ít nhất 4 giờ và không quá 1200 mg trong 24 giờ.
Trẻ em và thanh thiếu niên (12 – 18 tuổi)
Nếu cần dùng thuốc trên 3 ngày hoặc các triệu chứng trầm trọng hơn, nên hỏi ý kiến bác sỹ.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Cách dùng:

Uống thuốc sau bữa ăn

Tác dụng phụ

Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn với mày đay và ngứa.
- Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Phát ban da khác nhau.

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)

- Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón và nôn.

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng
- Huyết học: Rối loạn tạo máu
- Phản ứng quá mẫn: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
- Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
- Tiêu hóa: Loét, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, phân đen, nôn ra máu, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Viêm loét miệng, viêm dạ dày, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn.
- Gan: Các rối loạn gan.
- Da và mô dưới da: Bóng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc có thể xảy ra.
- Thận: Suy thận cấp, hoại tử nhú, đặc biệt khi sử dụng lâu dài, liên quan đến tăng urê huyết thanh và phù nề.

Chưa rõ tần suất

- Hệ miễn dịch: Những bệnh nhân bị rối loạn tự miễn có các triệu chứng của viêm màng não vô khuẩn, như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng được ghi nhận.
- Phản ứng quá mẫn: Phản ứng đường hô hấp: hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở. Da tróc vảy và bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).
- Tim mạch và mạch máu: Phù, hạ huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến NSAID
- Da và mô dưới da: Trong một số trường hợp đặc biệt, nhiễm trùng da nghiêm trọng và các biến chứng mô mềm có thể xảy ra khi nhiễm varicella. Phản ứng nhạy cảm ánh sáng, hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP).

Tương tác thuốc

Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolon lên hệ TKTW, làm tăng độc tính của methotrexat và digoxin, có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và thuốc lợi tiểu. NSAID khác: làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng. Magnesi hydroxyd: làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen (nhưng nếu có thêm nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này);

Công dụng Ibu Hera 400

Ibuprofen được chỉ định để giảm đau do các bệnh khớp không nghiêm trọng và giảm đau do thấp khớp hoặc đau cơ, đau lưng, đau dây thần kinh, đau đầu bao gồm đau nửa đầu, đau răng, đau bụng kinh, sốt và các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.

Thông tin từ hoạt chất: Ibuprofen

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ibuprofen

Thuốc có hoạt chất là ibuprofen, một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID); thuộc nhóm acid propionic trong tập hợp các dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Liều thấp, ibuprofen có tác động giảm đau, hạ sốt. Liều cao (> 1200 mg/ngày) thì có tác động kháng viêm.

Dược động học Ibuprofen

- Hấp thu: Dược động học của ibuprofen có liên hệ tuyến tính với liều dùng. Ðạt được nồng độ tối đa trong huyết thanh 90 phút sau khi uống thuốc. Thức ăn có thể làm giảm độ hấp thu của thuốc. Thời gian bán thải của thuốc là 1-2 giờ. - Phân bố: 99% ibuprofen gắn kết với protein huyết tương. Trong hoạt dịch, ibuprofen đạt được nồng độ ổn định khoảng giữa giờ thứ 2 và giờ thứ 8 sau khi uống thuốc. Nồng độ tối đa trong hoạt dịch chiếm khoảng 1/3 nồng độ tối đa trong huyết tương. Sau khi uống 400 mg ibuprofen mỗi 6 giờ ở phụ nữ cho con bú, lượng ibuprofen tìm thấy trong sữa mẹ là 1 mg/24 giờ. - Chuyển hoá: Ibuprofen không có tác dụng cảm ứng enzyme. 90% ibuprofen được chuyển hóa dưới dạng không hoạt động. - Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu: Trong 24 giờ, 10% dưới dạng không thay đổi, 90% dưới dạng không hoạt động, chủ yếu là dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

Tác dụng Ibuprofen

Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Tuy nhiên tác dụng hạ sốt kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần. Tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh và tác dụng chống viêm xuất hiện tối đa sau 2 ngày điều trị. Cơ chế tác dụng chống viêm của Ibuprofen là ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm đặc biệt là prostaglandin bằng cách ứcchế enzym cyclooxygenase(COX) là enzym tổng hợp prostaglandin. Ngoài ra thuốc còn đối kháng hệ enzym phân huỷ protein, ngăn cản qua trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hoá hoạc như bradykinin, serotonin, histamin, ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới tổ chức bị viêm. Cơ chế tác dụng giảm đau của Ibuprofen cũng như các thuốc giảm đau chống viêm không steroid khác, chúng có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tích cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, serotonin... Tác dụng chống kết tập tiểu cầu yếu hơn aspirin.

Chỉ định Ibuprofen

Liều thấp: điều trị các triệu chứng đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, đau bụng kinh, hạ sốt.
 Liều cao (> 1200mg): 
- Ðiều trị dài hạn triệu chứng viêm xương khớp, thấp khớp mạn tính : viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến, khớp đau và bất động. 
- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng xảy ra ở thời kỳ mạn tính của bệnh viêm quanh khớp (viêm quanh vùng khớp vai cánh tay, viêm gân, viêm túi thanh mạc), đau lưng, viêm rễ thần kinh. Trị chấn thương, đau bụng kinh.

Liều dùng Ibuprofen

Giảm đau và hạ sốt: Liều khởi đầu 200-400mg; lặp lại liều này mỗi 4-6 giờ nếu cần.
Không vượt quá 1200mg/ngày.
Thấp khớp: Liều tấn công 2400mg/ngày.
Liều duy trì: 1200-1600mg/ngày.
Ðau bụng kinh: 400mg, 3-4 lần/ngày.

Chống chỉ định Ibuprofen

- Mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần khác của thuốc. - Xuất huyết dạ dày, tá tràng tiến triển. - Suy chức năng gan và thận nặng. - Không sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi; phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối; phụ nữ cho con bú.

Tương tác Ibuprofen

Không phối hợp thuốc với: - Các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm các salicylat liều cao: nguy cơ khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực. Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticlopidin: làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày, tá tràng. Lithium: tăng lithium máu. Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexat với liều trên 15 mg/tuần. Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết. Thận trọng khi phối hợp thuốc với: Các thuốc lợi tiểu: nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước do giảm độ lọc tiểu cầu. Nên cân nhắc khi phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãn mạch. Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.

Tác dụng phụ Ibuprofen

Các biểu hiện dạ dày-ruột có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu, xuất huyết tiềm ẩn hay không, rối loạn nhu động ruột. Hiếm gặp một số phản ứng quá mẫn trên da như phát ban, ngứa, sần, phù, nổi mẩn. Trên hệ hô hấp: có khả năng làm xuất hiện cơn hen đặc biệt trên những bệnh nhân dị ứng với aspirin và với các kháng viêm không steroid khác. Thần kinh: hiếm gặp đau đầu, chóng mặt. Cá biệt: đã có những báo cáo về những tác dụng phụ trên gan (tăng tạm thời transaminase), thận (thiểu niệu, suy thận) và huyết học (mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán).

Thận trọng lúc dùng Ibuprofen

Các bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày, thoát vị, xuất huyết đường ruột phải được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị. Theo dõi lượng nước tiểu và chức năng thận ngay khi bắt đầu điều trị thuốc ở các bệnh nhân bị bệnh tim, xơ gan, thận hư, suy thận mạn tính, hay bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là người già. Ðặt vòng tránh thai: khả năng làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai. Khi có rối loạn thị giác, dù là nguyên nhân nào, cần phải cho bệnh nhân khám mắt đầy đủ. Hiếm gặp một vài phản ứng màng não lành tính do ibuprofen gây ra trên những bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác. Sử dụng thuốc ở người già: tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của ibuprofen. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Không sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây đóng sớm ống động mạch và gây độc trên thận. Vì vậy, chống chỉ định tuyệt đối các thuốc kháng viêm không steroid trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Lúc nuôi con bú: Do thận trọng, không nên chỉ định ibuprofen cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.

Bảo quản Ibuprofen

Bảo quản nơi khô mát.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook