Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Bilbroxol 15MG/5ML

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
868100009723
Dạng bào chế
Siro
Lượt xem
1
Thành phần
Ambroxol hydroclorid 15mg/ml
Quy cách đóng gói Hộp 1 Lọ x 100ml; Hộp 1 Lọ x 150ml

Thông tin chi tiết về Bilbroxol 15MG/5ML

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
15mg

Chỉ định

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.

Ho có đờm, viêm đường hô hấp trên và dưới cấp và mạn tính có kèm theo đờm bao gồm viêm phế quản cấp và mạn tính.

-         Viêm đường hô hấp (viêm thanh quản, viêm họng, viêm xoang và viêm mũi); có kèm theo đờm.

-         Viêm phế quản do hen, hen phế quản có kèm theo đờm.

-         Giản phế quản.

-         Viêm phổi mạn tính

Chống chỉ định

Quá mẫn với ambroxol hoặc bromhexin hoặc bất cứ thành phần của thuốc. Loét dạ dày tá tráng tiến triển

Liều lượng - Cách dùng

-         Trẻ em đến 6 tháng tuổi: 0,5 ml/lần, 2 lần/ngày hoặc 6 mg/ngày.

-         Trẻ em từ 7 – 12 tháng tuổi: 1,0 ml/lần, 2 lần/ngày hoặc 12 mg/ngày.

-         Trẻ em từ 13 – 24 tháng tuổi: 1,25 ml/lần, 2 lần/ngày hoặc 15mg/ngày.

-         Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày.

-         Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 ml/lần, 2-3 lần/ngày.

-         Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml/lần, 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp ADR> 1/100

Tiêu hóa: tai biến nhẹ, chủ yếu như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100 

dị ứng, chủ yếu phát ban.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng transaminase.

Tương tác thuốc

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Do không có các nghiên cứu về tình trạng tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Công dụng Bilbroxol 15MG/5ML

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.

Ho có đờm, viêm đường hô hấp trên và dưới cấp và mạn tính có kèm theo đờm bao gồm viêm phế quản cấp và mạn tính.

-         Viêm đường hô hấp (viêm thanh quản, viêm họng, viêm xoang và viêm mũi); có kèm theo đờm.

-         Viêm phế quản do hen, hen phế quản có kèm theo đờm.

-         Giản phế quản.

-         Viêm phổi mạn tính

Thông tin từ hoạt chất: Ambroxol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ambroxol

Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản. Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng. Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

Dược động học Ambroxol

Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%. Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể. Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ. Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic. Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Tác dụng Ambroxol

Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản. Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng. Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

Chỉ định Ambroxol

Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

Liều dùng Ambroxol

Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

Chống chỉ định Ambroxol

Người bệnh quá mẫn với thuốc. Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Tương tác Ambroxol

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Tác dụng phụ Ambroxol

Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.

Thận trọng lúc dùng Ambroxol

- Trường hợp ho có đàm cần phải để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi-phế quản. - Phối hợp thuốc long đàm hoặc thuốc tan đàm với thuốc ho là không hợp lý. - Nên thận trọng ở bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu ở người, nên thận trọng tránh dùng thuốc này trong thời gian có thai. Lúc nuôi con bú: Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.

Bảo quản Ambroxol

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook