Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Elernap 20mg/10mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
383110006623
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Enalapril maleat 20mg (tương đương với 15,29mg Enalapril); Lercanidipin hydrochlorid 10mg (tương đương 9,44mg Lercanidipin)
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Elernap 20mg/10mg

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
20mg
10mg

Chỉ định

Elernap là sự kết hợp liều của thuốc ức chế men chuyển (enalapril) và thuốc 
chẹn kênh canxi (lercanidipine), hai loại thuốc hạ huyết áp. 
  
Elernap được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp) ở những bệnh nhân có 
huyết áp không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng lercanidipine.

Elernap không nên được sử dụng để điều trị cao huyết áp ban đầu.

Chống chỉ định

Hẹp động mạch chủ & hẹp động mạch thận. Mẫn cảm với với enalapril hoặc lercanidipine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Mang thai hơn 3 tháng. Bệnh tim: - Suy tim không được điều trị. - Tắc nghẽn lưu lượng máu từ tâm thất trái của tim, bao gồm cả hẹp động mạch chủ.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: trừ khi bác sĩ có chỉ định khác, liều thông thường là một viên (10mg/10mg)
mỗi ngày, vào cùng một thời điểm trong ngày. 

Tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng, ít nhất 15 phút trước khi ăn sáng. 

Viên nén nên được nuốt cả viên, với nước.  

Tác dụng phụ

Thường gặp 

Ho, cảm thấy chóng mặt, nhức đầu.  

Không phổ biến 

Thay đổi các thông số máu như tiểu cầu trong máu thấp, tăng kali 
trong máu, hồi hộp (lo lắng), cảm thấy chóng mặt khi đứng lên, chóng mặt, 
tim đập nhanh, nhanh và đột ngột nhịp tim (đánh trống ngực), đỏ bừng mặt, cổ và 
ngực đột ngột, huyết áp thấp, đau bụng, táo bón, cảm thấy buồn nôn (buồn nôn), 
tăng men gan, đỏ bừng da, đau khớp, đi tiểu nhiều lần, 
cảm giác khó chịu yếu đuối, mệt mỏi, cảm giác nóng, sưng mắt cá chân.  

Hiếm gặp 

Thiếu máu, phản ứng dị ứng, ù tai (ù tai), ngất xỉu, khô họng, lở miệng, 
khó tiêu, vị mặn trên lưỡi, tiêu chảy, khô miệng, sưng 
nướu , phản ứng dị ứng với sưng mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng gây khó 
nuốt hoặc thở, phát ban trên da, nổi mề đay, cần đi tiểu về đêm, 
tiểu nhiều, bất lực.... 

Tương tác thuốc

Vì một số thuốc có thể tương tác với nhau, không nên dùng đồng thời với enalapril. Tuy nhiên, cho dù có tương tác cũng có thể phối hợp với một số thuốc với sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết. Nếu bạn định dùng enalapril, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết về những thuốc khác mà bạn có thể đang dùng, nhất là các thuốc sau đây: Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali, các thuốc chống cao huyết áp khác, lithium, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuộc chống loạn thâm thần, thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, các thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc giống giao cảm, các thuốc trị tiểu đường, acid acetyl salicylic, thuốc tan huyết khối, các thuốc chẹn beta và rượu.

Công dụng Elernap 20mg/10mg

Elernap là sự kết hợp liều của thuốc ức chế men chuyển (enalapril) và thuốc 
chẹn kênh canxi (lercanidipine), hai loại thuốc hạ huyết áp. 
  
Elernap được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp) ở những bệnh nhân có 
huyết áp không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng lercanidipine.

Elernap không nên được sử dụng để điều trị cao huyết áp ban đầu.

Thông tin từ hoạt chất: Enalapril

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Enalapril

Sau khi uống, enalapril maleate được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt động enalaprilate trong gan.

Dược động học Enalapril

Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, liều đơn đủ hiệu quả cho một ngày trong đa số các trường hợp. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được 4 giờ sau khi uống, chu kỳ bán hủy là 11 giờ. Thuốc được thải qua thận. Khi ngừng thuốc đột ngột không gây tăng huyết áp bất ngờ.

Tác dụng Enalapril

Enalapril tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosterone bằng cách ức chế men chuyển. Enalaprilate làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên. Trong bệnh suy tim Enalapril maleate làm giảm tiền và hậu tải, cung lượng tim có thể tăng mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim. Ðiều trị lâu dài với enalapril làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim và làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức.

Chỉ định Enalapril

Tất cả các độ cao huyết áp vô căn: Enalapril maleate có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Trong cao huyết áp nồng độ renin thấp, Enalapril maleate ít có tác dụng.
Cao huyết áp thận: Trong trường hợp cao huyết áp nồng độ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh. 
Suy tim: Dùng phụ trị.

Liều dùng Enalapril

Liều hàng ngày là 10-40mg dùng một lần hay chia làm hai. Liều tối đa là 80mg/ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp, vì có thể có triệu chứng hạ huyết áp. Cao huyết áp: Liều khởi đầu là 5mg. Có thể tăng tùy theo sự đáp ứng huyết áp. Liều duy trì có thể được xác định sau 2-4 tuần điều trị. Trong trường hợp đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu, nên ngưng trước 2-3 ngày rồi mới dùng Enalapril maleate. Nếu không, thì giảm liều Enalapril maleate còn 2,5mg dưới sự giám sát chặt chẽ. Vì sự hạ áp quá mạnh có thể gây ngất, chú ý đặc biệt khi có bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hay bệnh mạch não (đau thắc ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, tổn thương mạch não có thể phát triển). Suy tim: Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu. Trong các trường hợp này nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi dùng Enalapril maleate và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận. Liều khởi đầu là 2,5mg tăng dần đến liều duy trì. Một sự hạ áp ban đầu không phải là chống chỉ định cho việc dùng thuốc với liều thích hợp sau này. Trong trường hợp suy thận, liều phải giảm và thời gian giữa 2 lần dùng thuốc phải được kéo dài. Với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin ≤30ml/phút hay creatinin huyết thanh ≥3mg/dl), liều khởi đầu là 2,5mg. Liều hàng ngày không nên vượt quá 40mg. Mặc dù Enalapril maleate không có phản ứng bất lợi lên chức năng thận, sự hạ áp bởi tác dụng ức chế men chuyển có thể làm trầm trọng thêm suy thận đã mắc. Ở những bệnh nhân này, có thể xảy ra suy tim cấp hầu hết đều phục hồi được theo những kinh nghiệm có được cho đến nay. Một sự tăng vừa phải nồng độ urea và creatinin huyết tương có thể thấy ở vài bệnh nhân cao huyết áp không suy thận đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Ở các bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều thông thường là 2,5mg, nhưng phải nhớ rằng Enalapril maleate có thể qua màng thẩm phân.

Chống chỉ định Enalapril

Nhạy cảm với enalapril. Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển. Trong trường hợp nồng độ kali huyết tăng cao, nên lưu ý đến tác dụng lợi kali.

Tương tác Enalapril

Chống chỉ định phối hợp: - Thuốc lợi tiểu lợi kali (spironolactone, triamteren, amiloride), nồng độ kali huyết tương có thể tăng, đặc biệt trong trường hợp suy thận, do đó phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết. - Có vài dữ kiện cho thấy NSAID làm giảm tác dụng Enalapril maleate. Thận trọng khi phối hợp: - Các thuốc chống cao huyết áp khác (cộng lực) chú ý thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. - Lithium (thanh thải lithium có thể giảm, cần kiểm tra nồng độ litium huyết tương thường xuyên). - Narcotic (tác dụng hạ áp tăng). - Rượu (tác dụng rượu tăng).

Tác dụng phụ Enalapril

Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và tạm thời không cần ngưng thuốc. Hiếm khi xảy ra choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi và suy yếu, thỉnh thoảng hạ áp, hạ áp tư thế, ngất do hạ áp, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút, ho, nổi ban. Rất hiếm khi xảy ra suy thận, thiểu niệu. Mẫn cảm: phù thần kinh mạch có thể xảy ra dưới dạng phù mặt, môi, lưỡi, hầu, họng và tứ chi; trong những trường hợp này, ngưng thuốc và điều trị hỗ trợ ngay. Những thay đổi cận lâm sàng: tăng trị số men gan và nồng độ bilirubin huyết, tăng kali huyết và giảm natri huyết, tăng creatinin và urea huyết (khả hồi), giảm giá trị hemoglobin và hematocrit. Các trường hợp sau rất hiếm khi xảy ra: Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chấn thương mạch não do hạ áp mạnh. Hệ hô hấp: viêm phế quản, ho, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, khàn giọng. Hệ tiêu hóa: khô miệng, mất sự ngon miệng, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, tắc ruột. Suy gan: viêm gan, vàng da. Hệ thần kinh: trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ. Da: hồng ban dạng vảy nến, mề đay, ngứa (do phản ứng tăng cảm), nổi ban như hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc. Các cơ quan tạo huyết: thay đổi công thức máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy, hiếm khi mất bạch cầu hạt). Hệ sinh dục tiết niệu: vài trường hợp protein niệu. Mẫn cảm: thay đổi da, sốt, đau cơ và khớp, viêm mạch, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin. Các hệ cơ quan khác: mờ mắt, rối loạn thăng bằng, ù tai, bất lực, thay đổi vị giác, viêm lưỡi, toát mồ hôi.

Thận trọng lúc dùng Enalapril

Các triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra ở những bệnh nhân đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu hay có tình trạng giảm thể tích dịch (ví dụ như toát mồ hôi nhiều, nôn thường xuyên, tiêu chảy, mất muối); hay suy tim và cao huyết áp renin cao. Trong trường hợp suy tim, huyết áp và chức năng thận phải được kiểm tra trước và trong khi điều trị. Chú ý đặc biệt ở các bệnh nhân phù thần kinh mạch. Khi dùng cho các bệnh nhân hẹp đông mạch thận hai bên, kiểm tra kỹ chức năng thận (có thể xảy ra tăng nồng độ creatinin huyết tương). Ở các bệnh nhân chịu phẫu thuật hay trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ áp, Enalapril maleate sẽ ngăn chặn sự giải phóng renin bù và thứ phát để tạo thành angiotensin II. Nếu hạ áp xảy ra, nên bù dịch. LÚC CÓ THAI Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, Enalapril maleate có thể gây hại cho thai nhi. LÚC NUÔI CON BÚ Enalapril qua sữa mẹ, tác dụng lên trẻ em chưa được nghiên cứu.

Bảo quản Enalapril

Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook