Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc DOROVER PLUS - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc DOROVER PLUS - Ảnh 1
Thuốc DOROVER PLUS - Ảnh 2

DOROVER PLUS

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-19145-13
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ x30 viên

Thông tin chi tiết về DOROVER PLUS

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Dorover Plus được chỉ định điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát không kiểm soát được với đơn trị.

Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với thành phần có trong Dorover Plus hoặc với Sulfamid. Tiền sử phù mạch. Suy tim mất bù chưa điều trị. Suy thận nặng. Suy gan nặng. Giảm Kali máu. Các đối tượng phụ nữ có thai, đang cho con bú và trẻ em.

Liều lượng - Cách dùng

Uống 1 viên/ngày vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Hiệu chỉnh liều cho đối tượng người cao tuổi và bệnh nhân suy thận theo hàm lượng hoạt chất Perindopril tert-butylamin

Với người bệnh cao tuổi điều trị tăng huyết áp : liều khởi đầu là 2mg/ngày, sau 1 tháng điều trị có thể hiệu chỉnh liều lên 4mg/ngày.

Với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận qua chỉ số đánh giá độ thanh thải Creatinin - Clcr được tính theo Công thức Cockroft

Clcr 30-60ml/phút : liều dùng 2mg/ngày.

Clcr 15-30ml/phút : liều dùng 2mg/2 ngày.

Clcr <15mg/phút : liều dùng 2mg vào ngày thẩm phân.

 

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ thường gặp như:

Đau bụng, táo bón, buồn nôn, đau thượng vị, khô miệng, chán ăn.

Ho khan, ho dai dẳng và bệnh nhân hết ho khi dừng sử dụng thuốc.

Một số tác dụng phụ ít gặp như:

Hạ huyết áp tư thế hoặc không.

Gây dị ứng hoặc hẹn, quá mẫn ngoài da.

Gây phát ban da và làm trầm trọng thêm Lupus ban đỏ cấp tính sẵn có.

Một số tác dụng phụ hiếm gặp như:

Nếu có suy gan, có thể gây bệnh não do gan.

Viêm tụy tạng.

Chóng mặt, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tâm lý, giấc ngủ.

Giảm tiểu cầu, bạch cầu, mất bạch cầu hạt hoặc gây thiếu máu.

Tương tác thuốc

- Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nếu cần. - Không nên phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali. - Lưu ý không nên dùng cùng lúc với thuốc an thần hoặc thuốc loại imipramine, lithium.

Công dụng DOROVER PLUS

Dorover Plus được chỉ định điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát không kiểm soát được với đơn trị.

Thông tin từ hoạt chất: Indapamide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Indapamide

Indapamide là thuốc lợi tiểu chống tăng huyết áp.

Dược động học Indapamide

- Hấp thu: Indapamide được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày - ruột. Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 đến 2,5 giờ. - Phân bố: Indapamide ưa lipid và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71-79% thuốc gắn với protein huyết tương. Indapamide cũng gắn một cách thuận nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu. - Chuyển hoá: Indapamide chuyển hoá mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat. - Thải trừ: Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16-23% thuốc bài tiết qua phân, qua đường mật. Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

Tác dụng Indapamide

Indapamide là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. - Tác dụng lợi tiểu: giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorid và ở mức độ ít hơn, kali và magnesi, do đó tăng bài niệu. - Tác dụng chống tăng huyết áp: tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu ngoài thận. Cơ chế này làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

Chỉ định Indapamide

Cao huyết áp vô căn. Ðiều trị đơn dược đối với cao huyết áp nhẹ & vừa. Indapamide cũng được dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi tiểu mạnh như bumetanid hoặc furosemid.

Liều dùng Indapamide

Người lớn: 1 viên/ngày, uống vào buổi sáng.

Chống chỉ định Indapamide

Vô niệu, thiểu niệu tiến triển hoặc trầm trọng, hôn mê gan. Quá nhạy cảm với thuốc. Không được dùng indapamid cho người bệnh mới bị tai biến mạch máu não.

Tương tác Indapamide

Không được dùng indopamid kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác vì có thể gây giảm kali huyết và tăng acid uric huyết. Giống như thuốc lợi tiểu thiazid, không được dùng indapamid đồng thời với lithi vì các thuốc lợi tiểu giảm sự thanh thải của thận đối với lithi, do đó gây nguy cơ ngộ độc lithi. Indapamid giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như noradrenalin.

Tác dụng phụ Indapamide

Mất cân bằng điện giải. Thần kinh trung ương: suy nhược, đau đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Ðường tiêu hoá: buồn nôn, chán ăn, khô miệng. Tim mạch (hiếm gặp 1%);: hạ huyết áp tư thế đứng, nhịp tim nhanh.

Thận trọng lúc dùng Indapamide

Chú ý các dấu hiệu mất thăng bằng điện giải: khô miệng, khát nước, yếu cơ, ngủ lịm, buồn ngủ. Thận trọng đặc biệt đối với bệnh nhân suy gan nặng. Hạ huyết áp tư thế đứng có thể xảy ra. Phụ nữ cho con bú.

Bảo quản Indapamide

Thuốc độc bảng B.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook