Chưa có hình ảnh
Omep-20
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Omep-20
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 20mg |
Chỉ định
* Người lớn: Thuốc được chỉ định cho các trường hợp:• Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD); - Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược
Chống chỉ định
Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.Liều lượng - Cách dùng
Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần. Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần.Tác dụng phụ
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Thường gặp (>1/100,<1/10): Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón. Ít gặp (>1/1000, <1/100): Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng. Hiếm gặp (>1/10.1000,<1/1000): Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan. Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ. Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc. Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.Tương tác thuốc
Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.Công dụng Omep-20
• Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD); - Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược
Thông tin từ hoạt chất: Omeprazole
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Omeprazole
Dược động học Omeprazole
Tác dụng Omeprazole
Chỉ định Omeprazole
Liều dùng Omeprazole
Chống chỉ định Omeprazole
Tương tác Omeprazole
Tác dụng phụ Omeprazole
Thận trọng lúc dùng Omeprazole
Bảo quản Omeprazole
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Omep-20
Abacid
VN-0085-06
Alembicomezol
VN-0019-06
Aprazole 20
VN-8874-04
Baromezole
VNB-0848-03
Bicasan
VN-0081-06
CPmine
VN-0860-06
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Omep-20
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!