Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Meyercetam - Dung dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Meyercetam - Ảnh 1
Thuốc Meyercetam - Ảnh 2

Meyercetam

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-34037-20
Dạng bào chế
Dung dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Mỗi 1 ml dung dịch chứa Piracetam 333,3mg
Quy cách đóng gói Hộp 20 ống x 5ml; Hộp 20 ống x 10ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Meyercetam

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
3mg

Công dụng Meyercetam

- Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ
- Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
- Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức. - Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
- Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
- Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

Thông tin chi tiết về Meyercetam

Chỉ định

- Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ
- Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
- Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức. - Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
- Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
- Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 34 ngày cho đến khi đạt liều tối đa trong ngày là 24 g, chia làm 2-3 lần. Nên giữ nguyên liệu của các thuốc trị rung giật cơ khác khi dùng phối hợp.

Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được mà có thể giảm liều của những thuốc điều trị kết hợp này.

Một khi đã bắt đầu điều trị, Piracetam nên được điều trị liên tục trong khi bệnh vẫn còn tiếp diễn.

Ở những bệnh nhân có cơn cấp tỉnh, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng trị liệu.

Đối với Piracetam, nên giảm liều 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance và Adams); nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.

Người cao tuổi:

Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận’ dưới đây). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận:

Liều thuốc trong ngày cần phù hợp với chức năng thận của từng bệnh nhân.

Tác dụng ngoài ý muốn

Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

Tương tác thuốc

Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

Thông tin về hoạt chất: Piracetam

Thuốc này chứa hoạt chất Piracetam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Piracetam

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook