Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Parcamol-F - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Parcamol-F - Ảnh 1
Thuốc Parcamol-F - Ảnh 2

Parcamol-F

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Parcamol-F

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg
325mg

Công dụng Parcamol-F

Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương như:

Đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.

Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng..

Thông tin chi tiết về Parcamol-F

Chỉ định

Giảm đau trong các trường hợp đau có liên quan đến co thắt cơ xương như:

Đau cấp tính và mãn tính do căng cơ, bong gân, hội chứng whiplash, chấn thương, viêm cơ.

Đau và co thắt liên quan đến viêm khớp, vẹo cổ, căng và bong gân khớp, viêm túi chất nhờn bursa, đau lưng dưới có nguyên nhân rõ ràng..

Chống chỉ định

Dị ứng hoặc mẫn cảm với methocarbamol, paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy gan nặng. Có tiền sử tổn thương não hoặc động kinh. Hôn mê hoặc tiền hôn mê. Yếu cơ hoặc nhược cơ nặng.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Uống 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Cách 6 giờ uống 1 lần. Liều tối đa 3 viên/lần x 4 lần/ngày trong các trường hợp nặng và chỉ nên sử dụng kéo dài từ 1 đến 3 ngày.

Liều khuyến nghị đối với Methocarbamol từ 3,2 g - 4,8 g/ngày. Paracetamol2,6g-3,9 g/ngày.

Cách dùng:

Thuốc được dùng bằng đường uống.


QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Biểu hiện của quá liều Paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Biểu hiện của ngộ độc nặng Paracetamol: ban đầu kích thích nhẹ, kích động và mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.

Cách xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol.

Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.

Tác dụng ngoài ý muốn

Do methocarbamol:

Hiếm gặp, 1/10 000
Rối loạn chung: Nhức đầu, sốt, phù bạch huyết.
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.
Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mày đay).
Rất hiếm gặp, ADR<1/10.000:
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Rối loạn hệ thần kinh: Nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật.
Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, nhầm lẫn, biếng ăn.
Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo:
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.
Rối loạn tim mạch: Đỏ bừng, nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngất.
Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Chứng khó tiêu, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhược cơ trong phối hợp, mất trí nhớ, nhìn đôi, giật nhãn cầu, mất ngủ, co giật.
Da, rối loạn mô dưới da và các giác quan đặc biệt: Vị kim loại.

Do paracetamol:

Phản ứng da nghiên trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám bác sĩ.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, những đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1 000
Da: Ban.
Dạ dày, ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giải toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, 1/10 000 < ADR < 1/1 000:
Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm

Tương tác thuốc

Do methocarbamol: Methocarbamol có thể làm tăng tác dụng của các chất ức chế thần kinh trung ương, các chất kích thích bao gồm barbiturat, thuốc gây mê và thuốc ức chế sự thèm ăn. Tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinegic như atropin và một số thuốc hướng thần khác. Methocarbamol có thể ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid. Do đó methocarbamol nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy nhược cơ thể khi đang dùng các thuốc chống cholinesterase. Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong một số xét nghiệm sàng lọc đối với acid 5 – hydroxyindolacetic (5-HIAA); sử dụng chất thử nitrosoaphthol và trong các xét nghiệm sàng lọc acid vanillymandelic tiết niệu (VMA) sử dụng phương pháp Gitlow. Do paracetamol: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác - E dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol). Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa + thuốc thành những chất độc hại với gan. Dùng isoniazid cùng với paracetamol có thể làm tăng nguy cơ độc đối với gan. Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol. Metoclopramid và domperidon có thể làm gia tăng sự hấp thu của paracetamol. Thuốc chứa cholestyramin làm giảm hấp thu của jaracetamol khi dùng cùng đường uống trong vòng 1 giờ.

Thông tin về hoạt chất: Methocarbamol

Thuốc này chứa hoạt chất Methocarbamol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Methocarbamol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook