Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Urictab 100 - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Urictab 100 - Ảnh 1
Thuốc Urictab 100 - Ảnh 2

Urictab 100

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
Alopurinol 100 mg
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Urictab 100

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
100 mg

Công dụng Urictab 100

Alopurinol được chỉ định để giảm urat/acid uric trong trường hợp bị lắng đọng urat/acid uric (ví dụ: bệnh viêm khớp gút, sạn urat da, sỏi thận); hoặc trong trường hợp nguy cơ lâm sàng dự đoán được (ví dụ như điều trị khối u ác tính dẫn đến bệnh thận do acid uric cấp tính). Các trường hợp có lắng đọng urat/acid uric: bệnh gút vô căn, sỏi thận do acid uric, bệnh thận cấp tính do acid uric; bệnh ung thư và bệnh tăng sinh tủy xương với cường độ vòng tuần hoàn tế bào cao, trong đó, mức urat cao xảy ra hoặc tự phát hoặc sau khi điều trị gây độc tế bào; rối loạn enzym dẫn đến khủng hoảng thừa urat, ví dụ: hypoxanthin-guanin phosphoribosyltransferase bao gồm hội chứng Lesch-Nyhan, glucose-6- phosphatase bao gồm bệnh dự trữ glycogen; phosphoribosylpyrophosphat synthetase, phos- phoribosylpyrophosphate amidotransferase; adenin phosphoribosyltransferase. 

Alopurinol được chỉ định để kiểm soát 2,8-dihy- droxyadenin (2,8-DHA) sỏi thận liên quan đến việc suy giảm hoạt động của adenin phosphori- bosyl transferase. Alopurinol được chỉ định để điều trị sỏi thận calci oxalat hỗn hợp tái phát trong bệnh tăng uric niệu khi thất bại trong việc điều chỉnh chế độ ăn uống hay các biện pháp tương tự.

Thông tin từ hoạt chất: Allopurinol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Allopurinol

Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây sỏi thận và cơn đau thận hơn. Cơ chế tác dụng của allopurinol: thuốc ức chế enzym xanthinoxydase, là enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó mà giảm nồng độ acid uric máu.

Dược động học Allopurinol

- Hấp thu: Allopurinol hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu háo. Đạt nồng độ tối đa sau khi uống 4 giờ. - Phân bố: Thuốc ít liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố là 0,6 l/kg. - Chuyển hoá: Allopurinol chuyển hoá thành oxypurinol còn hoạt tính. - Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá, thời gian bán thải khoảng 1 giờ (oxypurinol là 18-20 giờ).

Tác dụng Allopurinol

Allopurinol làm giảm nồng độ acid uric máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng hợp acid uric qua nước tiểu, vì vậy ít gây sỏi thận và cơn đau thận hơn. Cơ chế tác dụng của allopurinol: thuốc ức chế enzym xanthinoxydase, là enzym có vai trò chuyển các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó mà giảm nồng độ acid uric máu.

Chỉ định Allopurinol

Bệnh gút mãn tính, tăng acid uric-huyết thứ phát hay do xạ trị hoặc hóa trị các bệnh tăng bạch cầu & ung thư. Bệnh sỏi thận, vẩy nến.

Liều dùng Allopurinol

Uống sau các bữa ăn. Bệnh gút, các chứng tăng acid uric-huyết tối thiểu cho người lớn: 100mg, trung bình: 200-400mg, chia 2-4 lần, bệnh nặng: 600-800mg/24 giờ. Bệnh ung thư 600-800mg/ngày, từng đợt 2-3 ngày. Vẩy nến 100-400mg/ngày, chia 3-4 lần. Trẻ 6-15 tuổi: 100mg x 3 lần. Dưới 6 tuổi: 50 mg x 3 lần hay 8mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Chống chỉ định Allopurinol

Dị ứng với Allopurinol. Phụ nữ đang mang thai & cho con bú. Không được kết hợp với xanturic.

Tương tác Allopurinol

Tránh dùng allopurinol cho những bệnh nhân trước đó đã bị phản ứng nặng với thuốc. Allopurinol có thể làm bùng phát bệnh viêm khớp gút trong khi mức acid uric huyết đang bước đầu được điều chỉnh, do đó, cần dùng đồng thời COLCHICINE để ngăn ngừa những cơn bùng phát này. Không bắt đầu dùng allopurinol trong khi viêm hoạt động vì thuốc có thể làm nặng và kéo dài cơn viêm khớp gút cấp. Bệnh nhân đang uống đồng thời PURINETHOL hay IMURAN cần giảm liều các thuốc này. Nguy cơ phát ban trên da tăng ở những bệnh nhân đang uống ampicillin và amoxicillin (AMOXIL). Allopurinol có thể gây nhiễm độc gan dị ứng trầm trọng có thể tử vong. Chán ăn và ngứa là những dấu hiệu của nhiễm độc gan. Nguy cơ của phản ứng này tăng ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân bị suy thận cần giảm liều. Allopurinol được dùng ở trẻ em trong điều trị ung thư hoặc một số bệnh chuyển hóa purin hiếm gặp khác.

Tác dụng phụ Allopurinol

Buồn nôn, tiêu chảy, mẩn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ, tăng phosphatase kiềm, tăng men gan, cơn kịch phát bệnh gút cấp nổi sần mụn nước.

Thận trọng lúc dùng Allopurinol

Nên uống nhiều nước. Ngưng thuốc nếu thấy nổi mẩn da, tiểu đau, tiểu máu, kích thích mắt hay sưng môi hoặc miệng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook