Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 3 tháng tuổi cùng với việc bù nước bằng đường uống và các biện pháp hỗ trợ khác, khi sử dụng các biện pháp này không đủ để kiểm soát bệnh trên lâm sàng và khi không thể sử dụng các biện pháp điều trị thông thường.
Nếu có thể sử dụng các biện pháp điều trị thông thường, racecadotril có thể sử dụng hỗ trợ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tiêu chảy. Mã ATC: A07XA04.
Racecadotril là tiền dược, sẽ bị thủy phân để chuyển thành chất chuyển hóa thiorphan có hoạt tính, là chất ức chế enkephalinase. Enkephalinase là một enzym peptidase ở màng tế bào có mặt ở nhiều mô khác nhau, đặc biệt ở biểu mô ruột non. Enzym này giúp tiêu hóa các peptid ngoại sinh và bẻ gãy các peptid nội sinh ví dụ như enkephalin.
Racecadotril giúp enkephalin không bị bẻ gãy bởi enzym, do đó kéo dài thời gian hoạt động của enkephalinergic synapse ở ruột non và giảm được sự bài tiết quá mức.
Racecadotril là tác nhân chống bài tiết ở ruột non. Nó làm giảm sự bài tiết quá mức nước và điện giải gây ra bởi độc tố của khuẩn tả hoặc viêm, và không ảnh hưởng đến sự tiết dịch cơ bản. Racecadotril cho tác dụng trị tiêu chảy nhanh mà không ảnh hưởng đến quá trình đi qua ruột của phân.
Racecadotril không gây đầy bụng. Khi sử dụng bằng đường uống, thuốc chỉ có tác dụng ở ngoại vi, không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu: Sau khi uống, racecadotril hấp thu nhanh.
Nồng độ ở trạng thái ổn định tương tự như nồng độ sau khi sử dụng liều duy nhất.
Phân bố: Sau khi uống racecadotril đánh dấu 14C ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ racecadotril trong huyết tương cao gấp 200 lần trong tế bào máu và cao gấp 3 lần so với máu toàn phần. Do đó, thuốc không gắn kết với tế bào máu. Thuốc đánh dấu đồng vị phóng xạ phân bố vào các mô ở mức độ trung bình, thể tích phân bố trung bình trong huyết tương là 66,4 L. 90% chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril (thiorphan = (RS);-N-(1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl) glycin), gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Thời gian tác động của racecadotril phụ thuộc vào liều. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2 giờ và khả năng ức chế là 90% với liều 1,5 mg/ kg. Thời gian ức chế enkephalinase khoảng 8 giờ.
Chuyển hóa: Thời gian bán thải của racecadotril, được đo bằng thời gian ức chế enkephalinase trong huyết tương, khoảng 3 giờ. Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành dẫn chất thiorphan, chất chuyển hóa có hoạt tính, và sau đó được chuyển thành dạng không có hoạt tính bao gồm: Dẫn chất sulfoxyd của S-methylthiorphan, S-methyl thiorphan, acid 2-methanesulfinylmethyl propionic, chiếm khoảng 10% lượng thuốc trong cơ thể.
Ngoài ra còn một số ít chất chuyển hóa khác được tìm thấy trong nước tiểu và phân.
Dữ liệu in vitro cho thấy racecadotril và 4 chất chuyển hóa chính không hoạt tính thì không ức chế CYP 3A4, 2D6, 2C9, 1A2, 2C19; Không cảm ứng CYP (họ 3A, 2A6, 2B6, 2C9/2C19, họ 1A, 2E1) và các enzym UGTs.
Dược động học ở trẻ em tương tự như ở người lớn, thuốc đạt được Cmax 2 giờ 30 phút sau khi uống. Không có sự tích lũy thuốc sau khi sử dụng liều lặp lại mỗi 8 giờ, trong 7 ngày.
Thải trừ: Racecadotril được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính. Thải trừ chủ yếu qua thận (81,4%), và thải trừ ít hơn qua phân (khoảng 8%) và ít hơn 1% thải trừ qua phổi.