Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Cruzz-5 - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Cruzz-5 - Ảnh 1
Thuốc Cruzz-5 - Ảnh 2

Cruzz-5

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-27435-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1
Thành phần
Risedronat natri 5 mg (dưới dạng Risedronat natri hemipentahydrat)
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 4 viên

Thông tin chi tiết về Cruzz-5

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5 mg

Công dụng Cruzz-5

Điều trị loãng xương sau mãn kinh, để giảm nguy cơ gãy xương đốt sống. Điều trị loãng xương sau mãn kinh đã hình thành, để giảm nguy cơ gãy xương hông. Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ loãng xương cao.

Duy trì hoặc tăng mật độ xương ở phụ nữ sau mãn kinh điều trị dài hạn (hơn 3 tháng) với corticosteroid tác dụng toàn thân ở liều ≥ 7,5 mg/ ngày prednisolon hoặc tương đương. 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Bisphosphonat. 
Mã ATC: M05BA07. 
Cơ chế tác dụng
Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat gắn kết với hydroxyapatit ở xương và ức chế sự tái hấp thu xương qua trung gian hủy cốt bào. Sự luân chuyển xương giảm trong khi hoạt động của tạo cốt bào và sự khoáng hóa xương được bảo tồn. 
Dược lực học
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, risedronat natri cho thấy tác dụng kháng hủy cốt bào và tái hấp thu mạnh, và tăng mật độ xương và sức mạnh cơ xương phụ thuộc liều. Hoạt tính của risedronat natri được xác định bằng cách đo các chỉ số sinh hóa của sự luân chuyển xương trong các nghiên cứu lâm sàng và dược lực học. Giảm các chỉ số sinh hóa của sự luân chuyển xương được thấy trong vòng 1 tháng và đạt tối đa trong 3 - 6 tháng. 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu
Sự hấp thu sau khi uống tương đối nhanh (tmax khoảng 1 giờ) và không phụ thuộc vào liều trong khoảng liều nghiên cứu (2,5 - 30 mg). Sinh khả dụng trung bình đường uống của viên nén là 0,63% và giảm khi dùng risedronat chung với thức ăn. Sinh khả dụng là tương tự nhau ở nam giới và nữ giới.

Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định là 6,3 L/ kg ở người. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là khoảng 24%. 

Chuyển hóa
Chưa có bằng chứng về sự chuyển hóa của risedronat natri trong cơ thể. 

Thải trừ
Khoảng một nửa liều hấp thu được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, và 85% liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy trong nước tiểu sau 28 ngày. Độ thanh thải trung bình ở thận là 105 mL/ phút và độ thanh thải toàn phần trung bình là 122 mL/ phút, với sự khác biệt về độ thanh thải có thể do sự hấp thu vào xương. Độ thanh thải ở thận không phụ thuộc nồng độ và có mối quan hệ tuyến tính giữa độ thanh thải ở thận và độ thanh thải creatinin. Risedronat natri không hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uống thuốc, thông tin nồng độ - thời gian cho thấy 3 giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải là 480 giờ. 

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi. 
Bệnh nhân dùng acid acetyl salicylic/ NSAID

Trong số các bệnh nhân dùng acid acetyl salicylic hoặc NSAID thường xuyên (≥ 3 ngày/ tuần), tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân điều trị với risedronat natri tương tự như với nhóm chứng. 

Thông tin chi tiết về Cruzz-5

Chỉ định

Điều trị loãng xương sau mãn kinh, để giảm nguy cơ gãy xương đốt sống. Điều trị loãng xương sau mãn kinh đã hình thành, để giảm nguy cơ gãy xương hông. Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ loãng xương cao.

Duy trì hoặc tăng mật độ xương ở phụ nữ sau mãn kinh điều trị dài hạn (hơn 3 tháng) với corticosteroid tác dụng toàn thân ở liều ≥ 7,5 mg/ ngày prednisolon hoặc tương đương. 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Bisphosphonat. 
Mã ATC: M05BA07. 
Cơ chế tác dụng
Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat gắn kết với hydroxyapatit ở xương và ức chế sự tái hấp thu xương qua trung gian hủy cốt bào. Sự luân chuyển xương giảm trong khi hoạt động của tạo cốt bào và sự khoáng hóa xương được bảo tồn. 
Dược lực học
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, risedronat natri cho thấy tác dụng kháng hủy cốt bào và tái hấp thu mạnh, và tăng mật độ xương và sức mạnh cơ xương phụ thuộc liều. Hoạt tính của risedronat natri được xác định bằng cách đo các chỉ số sinh hóa của sự luân chuyển xương trong các nghiên cứu lâm sàng và dược lực học. Giảm các chỉ số sinh hóa của sự luân chuyển xương được thấy trong vòng 1 tháng và đạt tối đa trong 3 - 6 tháng. 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu
Sự hấp thu sau khi uống tương đối nhanh (tmax khoảng 1 giờ) và không phụ thuộc vào liều trong khoảng liều nghiên cứu (2,5 - 30 mg). Sinh khả dụng trung bình đường uống của viên nén là 0,63% và giảm khi dùng risedronat chung với thức ăn. Sinh khả dụng là tương tự nhau ở nam giới và nữ giới.

Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định là 6,3 L/ kg ở người. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là khoảng 24%. 

Chuyển hóa
Chưa có bằng chứng về sự chuyển hóa của risedronat natri trong cơ thể. 

Thải trừ
Khoảng một nửa liều hấp thu được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, và 85% liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy trong nước tiểu sau 28 ngày. Độ thanh thải trung bình ở thận là 105 mL/ phút và độ thanh thải toàn phần trung bình là 122 mL/ phút, với sự khác biệt về độ thanh thải có thể do sự hấp thu vào xương. Độ thanh thải ở thận không phụ thuộc nồng độ và có mối quan hệ tuyến tính giữa độ thanh thải ở thận và độ thanh thải creatinin. Risedronat natri không hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uống thuốc, thông tin nồng độ - thời gian cho thấy 3 giai đoạn thải trừ với thời gian bán thải là 480 giờ. 

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi. 
Bệnh nhân dùng acid acetyl salicylic/ NSAID

Trong số các bệnh nhân dùng acid acetyl salicylic hoặc NSAID thường xuyên (≥ 3 ngày/ tuần), tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân điều trị với risedronat natri tương tự như với nhóm chứng. 

Chống chỉ định

Mẫn cảm với risedronat natri hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Hạ calci huyết. Phụ nữ có thai và cho con bú. Suy thận nặng (ClCr < 30 mL/ phút).

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng:

Sự hấp thu của risedronat natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vì vậy để đảm bảo sự hấp thu đầy đủ của thuốc và sử dụng thuốc hiệu quả, bệnh nhân nên dùng thuốc:
- Trước bữa ăn sáng: Dùng thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống thuốc hoặc uống nước (ngoài nước lọc) đầu tiên trong ngày. 
Trong trường hợp cụ thể, nếu việc dùng thuốc trước bữa ăn sáng không thể thực hiện được, nên dùng thuốc giữa các bữa ăn hoặc vào buổi tối, vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng thuốc để đảm bảo thuốc được uống khi dạ dày rỗng: 
- Giữa các bữa ăn: Nên uống thuốc ít nhất 2 giờ trước và sau khi dùng bất kỳ thức ăn, thuốc hoặc thức uống (ngoài nước lọc) nào.
- Vào buổi tối: Nên dùng thuốc ít nhất 2 giờ sau khi dùng thức ăn, thuốc hoặc thức uống (ngoài nước lọc) cuối cùng trong ngày. Nên dùng thuốc ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. 
Nếu bệnh nhân vô tình quên dùng một liều, bệnh nhân có thể uống thuốc trước bữa ăn sáng, giữa các bữa ăn hoặc vào buổi tối như hướng dẫn ở trên. 
Nuốt nguyên viên, không được ngậm hoặc nhai viên. Để thuốc có thể vào dạ dày dễ dàng, nên uống thuốc ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng với một cốc nước (≥ 120 mL). Bệnh nhân không nên nằm xuống trong ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc. 
Có thể cân nhắc dùng thực phẩm bổ sung calci hoặc vitamin D nếu lượng đưa vào cơ thể từ chế độ ăn không đủ. 
Thời gian điều trị tối ưu của bisphosphonat khi điều trị loãng xương chưa được thiết lập. Sự cần thiết của việc tiếp tục điều trị nên được đánh giá lại định kỳ dựa trên lợi ích và nguy cơ có thể có của risedronat trên từng bệnh nhân, đặc biệt là sau khi sử dụng từ 5 năm trở lên. 

Liều dùng:

Liều hàng ngày khuyến cáo ở người lớn là 5 mg/ ngày.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi vì sinh khả dụng, phân bố và thải trừ ở người cao tuổi (> 60 tuổi) tương tự như ở đối tượng trẻ hơn. 

Bệnh nhân suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Chống chỉ định risedronat cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin (ClCr) < 30 mL/ phút). 

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng risedronat natri cho trẻ em dưới 18 tuổi do còn thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả. 


Quá liều:

Chưa có thông tin cụ thể về điều trị quá liều risedronat natri. 

Hạ calci huyết thanh có thể xảy ra sau khi quá liều đáng kể. Dấu hiệu và triệu chứng của hạ calci huyết cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. 

Xử trí: 

Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid có chứa magnesi, calci hoặc nhôm để kết gắn với risedronat natri và giảm sự hấp thu thuốc. Trong trường hợp quá liều trầm trọng, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay để xử trí như rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu hoặc có thể tiêm calci tĩnh mạch để phục hồi lượng calci bị ion hóa, giảm bớt các dấu hiệu và triệu chứng hạ calci huyết.

Tác dụng ngoài ý muốn

Risedronat natri đã được nghiên cứu trong các nghiên cứu lâm sàng pha III trên hơn 15.000 bệnh nhân. Hầu hết các tác dụng không mong muốn được thấy trong các nghiên cứu lâm sàng ở mức độ từ nhẹ đến vừa và thường không cần ngừng điều trị. Các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu lâm sàng pha III ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương điều trị trong thời gian lên đến 36 tháng với risedronat natri 5 mg/ ngày (n = 5020) hoặc giả dược (n = 5048) được cân nhắc là có thể hoặc có liên quan đến risedronat natri được liệt kê bên dưới theo quy ước (tỷ lệ khi dùng thuốc so với tỷ lệ khi dùng giả dược). Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10 Thần kinh: Nhức đầu (1,8% so với 1,4%). Tiêu hóa: Táo bón (5,0% so với 4,8%), khó tiêu (4,5% so với 4,1%), buồn nôn (4,3% so với 4,0%), đau bụng (3,5% so với 3,3%), tiêu chảy (3,0% so với 2,7%). Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ xương (2,1% so với 1,9%). Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100 Mắt: Viêm mống mắt (*). Tiêu hóa: Viêm dạ dày (0,9% so với 0,7%), viêm thực quản (0,9% so với 0,9%), khó nuốt (0,4% so với 0,2%), viêm tá tràng (0,2% so với 0,1%), loét thực quản (0,2% so với 0,2%). Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 Tiêu hóa: Viêm lưỡi (< 0,1% so với 0,1%), teo thực quản (< 0,1% so với 0,0%). Xét nghiệm: Bất thường xét nghiệm chức năng gan. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000 Cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương ống tai ngoài (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonat). (*) Không xác định được tỷ lệ thích hợp từ các nghiên cứu loãng xương pha III; Tần suất được dựa trên tác dụng không mong muốn/ phòng thí nghiệm/ kiểm tra lại tìm thấy từ các nghiên cứu lâm sàng trước đó. Phát hiện ở phòng thí nghiệm: Giảm nồng độ calci và phopshat huyết thanh nhẹ, không triệu chứng, sớm và thoáng qua đã được phát hiện ở một số bệnh nhân. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường (chưa rõ tần suất) Mắt: Viêm mống mắt, viêm màng bồ đào. Cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương hàm. Da và mô dưới da: Quá mẫn và các phản ứng trên da, bao gồm phù mạch, phát ban toàn thân, nổi mày đay và phản ứng da bóng nước, một số trường hợp nặng bao gồm các báo cáo riêng lẻ hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và viêm mạch tăng bạch cầu, rụng tóc. Miễn dịch: Phản ứng phản vệ. Gan - mật: Rối loạn gan nặng. Trong hầu hết các trường hợp đã báo cáo, bệnh nhân cũng được điều trị với các thuốc khác có thể gây rối loạn gan. Sau khi đưa thuốc ra thị trường các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo với tần suất hiếm gặp: Gãy xương đùi không điển hình ở thân xương dài và dưới mấu chuyển (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonat). Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức được thực hiện, tuy nhiên, không có tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng nào với các thuốc khác được phát hiện trong các nghiên cứu lâm sàng. Dùng chung với các thuốc chứa cation đa hóa trị (như calci, magnesi, sắt và nhôm) sẽ làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của risedronat natri. Risedronat natri không được chuyển hóa trong cơ thể, không cảm ứng các enzym cytochrom P450 và có tỷ lệ gắn kết protein thấp. Trong nghiên cứu pha III sử dụng risedronat natri điều trị loãng xương, tỷ lệ sử dụng acetyl salicylic acid hoặc NSAID được báo cáo tương ứng là 33% và 45% bệnh nhân. Risedronat natri có thể được dùng chung với thực phẩm bổ sung estrogen nếu được cân nhắc là phù hợp. Tương kỵ: Không áp dụng.

Bảo quản

Thông tin về hoạt chất: Risedronate

Thuốc này chứa hoạt chất Risedronate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Risedronate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook