Chưa có hình ảnh
Dacarbazine Medac 100mg
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Dacarbazine Medac 100mg
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| dưới dạng Dacarbazin citrat |
Chỉ định
Chống chỉ định
Dacarbazin chống chỉ định ở những người bệnh đã có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc này. Dacarbazin không được dùng cho những người bệnh có thai hoặc sắp có thai, những người mẹ cho con bú, những người đã bị suy tủy nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Suy tủy trước đây được coi là tác dụng phụ nghiêm trọng nhất. Nhưng thực tế suy tủy nghiêm trọng ít gặp ở những liều được khuyến cáo (điều trị 5 ngày với 200 - 300 mg/m2/ngày). Suy tủy là tác dụng phụ nặng, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế khi điều trị bằng dacarbazin cần liên tục kiểm tra công thức máu. Số lượng bạch cầu xuống thấp nhất thường khoảng 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Hoại tử gan gây tử vong cùng với tắc nghẽn huyết khối ồ ạt các tĩnh mạch nhỏ và trung bình ở một số người bệnh. Ðây là tác dụng phụ rất nghiêm trọng. Transaminase tăng cao gặp ít nhất khoảng 50% số người bệnh. Nguy cơ độc tính trên gan gây chết người (ước tính khoảng 0,01%) cần được quan tâm đầy đủ khi điều trị. Chán ăn, buồn nôn và nôn là các phản ứng phụ thường gặp nhất, chiếm hơn 90% số người bệnh, thường gặp khi bắt đầu điều trị, nhưng có thể giảm mức độ sau những ngày đầu. Thường gặp, ADR > 1/100 Máu: Giảm bạch cầu,giảm tiểu cầu. Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn. Tác dụng khác: Ðau sau khi tiêm tĩnh mạch. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Toàn thân: Tình trạng giống như cúm (sốt, đau cơ). Da: Ngoại ban, ban đỏ. Cơ: Liệt nhẹ mặt. Tác dụng khác: Rụng tóc. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Toàn thân: Phản vệ. Máu: Thiếu máu. Tiêu hóa: ỉa chảy. Da: Nhạy cảm ánh sáng. Gan (nguy kịch): Nhiễm độc gan gây chết người là hậu quả của huyết khối tắc tĩnh mạch gan và hoại tử tế bào gan. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu người bệnh không ăn không uống quá nhiều trong khoảng 4 - 6 giờ trước khi điều trị, có thể giảm mức độ buồn nôn và nôn. Các thuốc chống nôn cũng có tác dụng tốt nếu được dùng trước khi tiêm dacarbazin. Tình trạng giống cúm thường xảy ra 1 tuần sau liều đơn dacarbazin, thường kéo dài 1 - 3 tuần và có thể trở lại sau lần điều trị tiếp bằng dacarbazin.
Tương tác thuốc
Các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, rifampicin, phenytoin có thể thúc đẩy sự hoạt hóa dacarbazin thành aminoimidazol - carboxamid. Dacarbazin ức chế xanthin oxidase và có khả năng hoạt hóa các thuốc như mercaptopurin, azathioprin, allopurinol. Những người bệnh dùng dacarbazin không nên tiêm chủng với các vaccin sống: Dacarbazin có thể gây hại cho sự đáp ứng miễn dịch đối với vaccin và tăng các tác dụng không mong muốn của vaccin. Ðộ ổn định và bảo quản Dung dịch chưa pha loãng được bảo quản ở 4oC trong 72 giờ hoặc ở nhiệt độ phòng bình thường trong tối đa 8 giờ. Bảo quản các ống thuốc bột được 3 năm trong điều kiện nhiệt độ 2 - 80C và tránh ánh sáng. Tương kỵ Dacarbazin tương kỵ với hydrocortison natri sucinat nhưng không tương kỵ với hydrocortison natri phosphat; thuốc còn tương kỵ với heparin tuy rằng chỉ với dung dịch dacarbazin đậm đặc (25 mg/ml). Ðể tránh đau khi tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch cần được pha loãng với dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9% và truyền trong 15 - 30 phút.
Công dụng Dacarbazine Medac 100mg
Thông tin từ hoạt chất: Dacarbazin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Dacarbazin
Chỉ định Dacarbazin
Liều dùng Dacarbazin
Chống chỉ định Dacarbazin
Tương tác Dacarbazin
Tác dụng phụ Dacarbazin
Thận trọng lúc dùng Dacarbazin
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
4 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Dacarbazine Medac 100mg
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Dacarbazine Medac 100mg
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!