Điều trị giảm đau và chống viêm tại chỗ, có công dụng tuyệt vời trong các trường hợp sau:
- Bệnh lý cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cứng khớp đốt sống.
- Các rối loạn quanh khớp như viêm gân.
- Rối loạn mô mềm như bong gân và giãn cơ.
- Bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn mãn tính và bệnh lý dị ứng.
- Người có những triệu chứng như các cơn hen suyễn, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi cấp tính khi sử dụng Axit acetylsalicylic (aspirin) hoặc các chất chống viêm không Steroid khác (NSAID).
- Quá mẫn với Diclofenac, Axit acetylsalicylic hoặc thuốc chống viêm không Steroid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Ba tháng cuối của thai kỳ.
Cách sử dụng
- Xịt trực tiếp vào vị trí viêm, đau.
- Nếu chỗ cần điều trị có viêm, cần rửa sạch vết thương bằng nước muối sinh ý hoặc nước sạch trước khi xịt.
- Lưu ý: Sau khi xịt thuốc, phải để nguyên tầm 15 phút, không được lau rửa tránh để trôi thuốc. Hạn chế vận động để thuốc được phát huy tác dụng tốt nhất.
Liều dùng
Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Liều khuyến cáo được đưa ra như sau:
- Dùng thuốc 3-4 lần mỗi ngày.
- Nếu dùng thuốc trong điều trị viêm xương khớp mạn tính cần đánh giá lại sau 14-28 ngày.
- Không có đủ dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho các đối tượng dưới 14 tuổi. Không nên sử dụng cho trẻ em dưới 14 tuổi.
Cách xử trí khi quên liều, quá liều
- Quá liều: Thuốc sử dụng tại chỗ ngoài da vì vậy rất khó để xảy ra hiện tượng quá liều. Trong trường hợp nuốt phải thuốc và gây ra tác dụng phụ đáng kể nên đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
- Quên liều: Có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường.
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc:
- Một số phản ứng nhẹ trên da như phát ban, ngứa có thể xuất hiện.
- Các phản ứng trên da nặng hơn có thể thấy như viêm da bỏng rộp, đa ban đỏ.
Thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ nếu gặp phải bất cứ tác dụng phụ bất lợi nào để được hướng dẫn xử trí hợp lý và kịp thời.
Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp:
- Tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống (đặc biệt khi dừng với Azapropazone và Phenylbutazone) và làm tăng nồng độ Lithium, Methotrexate và glycosid tim trong huyết thanh.
- Nguy cơ độc tính ở thận tăng cao, tăng kali huyết khi dùng cùng các thuốc ức chế ACE, Cyclosporine, thuốc lợi tiểu.
- Tương tác với nhóm Quinolon có thể gây ra chứng co giật.
- Làm tăng tác dụng của Phenytoin, và thuốc điều trị tiểu đường Sulfonylurea.
- Cần hạn chế sử dụng đồng thời với Aspirin hoặc các NSAIDs khác vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ.
Để tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng.
Tác dụng phụ Diclofenac
Bao gồm các tác dụng ngoại ý xảy ra khi dùng các hàm lượng khác của diclofenac sodium trong điều trị ngắn hạn hay dài hạn.
(Tần suất ước lượn: thường xuyên > 10%; đôi khi > 1-10%; hiếm > 0,001-1%; cá biệt < 0,001%).
- Ðường tiêu hóa: đôi khi: đau thượng vị, các rối loạn tiêu hóa khác như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, co thắt ruột, khó tiêu, trướng bụng, chán ăn; hiếm: xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu, phân đen, tiêu chảy có máu), loét dạ dày hay ruột có hay không có xuất huyết hay thủng; cá biệt: viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, sang thương thực quản, hẹp ruột dạng biểu đồ, bệnh ở phần đại tràng như viêm kết tràng xuất huyết không đặc hiệu và viêm kết tràng có loét tăng nặng hơn hay bệnh Crohn, táo bón, viêm tụy.
- Hệ thần kinh trung ương: đôi khi: nhức đầu, chóng mặt, choáng váng; hiếm: buồn ngủ; cá biệt: rối loạn cảm giác, bao gồm dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất định hướng, mất ngủ, kích thích, co giật, trầm cảm, bồn chồn, ngủ có ác mộng, run rẩy, phản ứng loạn tâm thần, viêm màng não vô khuẩn.
- Giác quan: cá biệt: rối loạn thị giác (nhìn mờ, song thị), giảm thính giác, ù tai, rối loạn vị giác.
- Da: đôi khi: nổi ban hay phát ban d; hiếm: nổi mề đay; cá biệt: nổi ban có mụn nước, eczema, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng Lyell (chứng bong biểu bì nhiễm độc cấp), chứng đỏ da (viêm da tróc vảy), rụng tóc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết, bao gồm ban xuất huyết dị ứng.
- Thận: hiếm: phù nề; cá biệt: suy thận cấp, bất thường tiết niệu như tiểu ra máu và protein niệu, viêm kẽ thận, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận.
- Gan: đôi khi: tăng aminotransferase huyết thanh; hiếm: viêm gan có hay không có vàng da; cá biệt: viêm gan kịch phát.
- Máu: cá biệt: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.
- Quá mẫn: hiếm: phản ứng quá mẫn như hen suyễn, phản ứng phản vệ hay giống phản vệ toàn thân bao gồm hạ huyết áp; cá biệt: viêm mạch, viêm phổi.
- Hệ tim mạch: cá biệt: đánh trống ngực, đau ngực, cao huyết áp, suy tim sung huyết.